Dò đá qua sông - Nhà đầu tư hiện tại đang phải dò dẫm từng bước. Thanh khoản teo tóp là minh chứng rõ nhất cho việc dòng tiền lớn đang đứng ngoài "dò xét" các tín hiệu vĩ mô và xu hướng kỹ thuật trước khi quyết định xuống tiền mạnh tay
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất giảm giá
Mục lục báo cáo
Độ rộng & dòng vốn
Giá trị ròng khối ngoại · HOSE · 15 phiên (tỷ VND)
Cột đỏ = bán ròng.
Tăng/giảm chỉ số ngành trong phiên (%)
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
Top các cổ phiếu ảnh hưởng đến VN-INDEX
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Top 20 vốn hóa thị trường · nhấp tiêu đề cột để sắp xếp
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 195.500 | -0,26% | 3.3M | 107,0 | 6,8 | 1.510.382 |
| VHM | 138.700 | -4,01% | 4.3M | 9,0 | 1,6 | 593.521 |
| VCB | 61.600 | +0,00% | 3.2M | 14,0 | 2,1 | 514.710 |
| BID | 41.050 | -0,85% | 3.4M | 9,0 | 1,5 | 301.395 |
| VGI | 89.300 | -0,22% | 283K | 24,0 | 5,9 | 272.421 |
| CTG | 33.400 | +0,15% | 4.9M | 5,0 | 1,4 | 259.028 |
| TCB | 31.250 | +1,30% | 10.9M | 8,0 | 1,2 | 218.611 |
| VPB | 26.000 | +0,00% | 12.5M | 7,0 | 1,1 | 206.282 |
| MBB | 24.850 | +0,40% | 20.4M | 6,0 | 1,4 | 199.361 |
| GAS | 85.100 | +3,15% | 2.0M | 16,0 | 2,7 | 199.068 |
| HPG | 23.200 | -0,43% | 13.3M | 8,0 | 1,5 | 178.838 |
| MCH | 130.300 | +0,00% | 473K | 20,0 | 10,5 | 168.673 |
| VPL | 87.000 | -3,23% | 685K | — | — | 161.218 |
| ACV | 43.700 | +0,46% | 390K | 10,0 | 2,2 | 155.854 |
| GVR | 35.000 | -1,13% | 1.5M | 21,0 | 2,0 | 141.600 |
| BSR | 28.100 | +0,18% | 6.6M | — | — | 140.455 |
| LPB | 45.500 | -1,19% | 737K | 12,0 | 2,5 | 137.564 |
| ACB | 26.500 | +0,00% | 61.2M | 8,0 | 1,2 | 136.121 |
| STB | 70.900 | -0,56% | 5.4M | 29,0 | 1,9 | 134.416 |
| HDB | 25.200 | +0,40% | 8.2M | 5,0 | 1,5 | 125.632 |
Bản đồ dòng tiền theo ngành (treemap)
Dòng tiền & %thay đổi theo ngành
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 6.377 | +0,18% | +0,31% | -0,55% | -1,62% | -2,30% |
| Bất động sản | 2.410 | -1,14% | -0,52% | -5,58% | -7,94% | -12,61% |
| Chứng khoán | 1.931 | -0,06% | -0,40% | -1,85% | -3,82% | -5,29% |
| Thực phẩm - Đồ uống | 641 | -0,17% | +0,44% | -0,46% | -1,75% | -2,71% |
| Xây dựng | 524 | +0,58% | -0,68% | +4,20% | +4,49% | +19,89% |
| Công nghệ và thông tin | 454 | +0,38% | -0,32% | -2,07% | +2,31% | +2,12% |
| Vật liệu xây dựng | 385 | -0,29% | -1,20% | -2,07% | -3,21% | -3,70% |
| Bán lẻ | 370 | -0,33% | -0,77% | -1,76% | -0,87% | -6,58% |
| Vận tải - kho bãi | 369 | +0,81% | +0,23% | -1,56% | +1,22% | -0,29% |
| Tiện ích | 333 | +1,57% | +1,85% | +0,20% | -1,35% | -3,19% |
| Thiết bị điện | 317 | -2,79% | -3,69% | -6,96% | -7,18% | -13,32% |
| SX Phụ trợ | 279 | +0,08% | -0,49% | -1,92% | -5,04% | -10,02% |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
Dashboard VN-Index · dòng tiền & dự báo
Bình luận phiên
Chuyển động thị trường
Phân bổ dòng tiền theo trạng thái giá (tỷ GTGD)
Giao dịch ròng theo nhóm NĐT (tỷ)
Khối ngoại MUA ròng — Top (tỷ)
Khối ngoại BÁN ròng — Top (tỷ)
Dự báo phiên kế tiếp
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
Sức mạnh tín hiệu · 24 mã
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | VHE | 3 | 325,490 | 0 | 6 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | BVH | 65.60 | 543,330 | 0 | 5 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | DGW | 38.90 | 803,435 | 0 | 4 | -1 | MA: Death Cross | ||
| BÁN | TAL | 27.55 | 184,685 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | BNA | 5.60 | 100,890 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | GEE | 92.70 | 1,346,215 | 0 | 4 | -1 | |||
| BÁN | CTD | 70.80 | 735,850 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam |
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| MUA | PHP | 37.90 | 102,425 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift | |
| MUA | AGG | 12.60 | 243,460 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | ||
| MUA | BAF | 35.05 | 1,475,580 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | |
| MUA | DAH | 3.49 | 151,935 | 4 | 0 | 1 | MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | VC3 | 26.60 | 1,235,015 | 4 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |
| CHỜ MUA | HT1 | 13.60 | 164,510 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | NAB | 12.30 | 1,437,505 | 3 | 2 | 0 | SMC: CHOCH Tang | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky An (-) |
| CHỜ MUA | NVB | 12.50 | 434,710 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | F88 | 82.20 | 175,000 | 3 | 0 | 0 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| CHỜ MUA | PSI | 8.80 | 275,100 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky An (+) | |
| CHỜ MUA | SDA | 2.50 | 177,295 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | TDP | 29 | 129,040 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | ||
| CHỜ MUA | TVC | 9.20 | 247,845 | 3 | 0 | 0 | MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | KLB | 14.35 | 289,660 | 3 | 1 | 0 | SMC: CHOCH Tang |
Mua / Bán · Trung tâm Phân tích AAS
Phân kỳ dương cảnh báo sự đảo chiều/Cổ phiếu bị
EPS dự phóng 2,500 VND
· Phân kỳ dương cảnh báo sự đảo chiều; · Cổ phiếu nằm trên hỗ trợ động MA(200) – Vùng giá cho đầu tư trung hạn; · Với mức EPS 6.700 VNĐ, P/E forward (kỳ vọng) năm 2026 của IDC chỉ rơi vào khoảng 7,5 - 8 lần — mức định giá hấp dẫn khi có tỷ suất cổ tức tiền mặt duy trì đều đặn 35% - 40%/năm;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:
| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.393,17 | -0,0 | +7,8 |
| NASDAQ | 25.716,30 | -0,4 | +10,7 |
| Dow Jones | 51.045,50 | +0,4 | +5,5 |
| Russell 2000 | 2.954,10 | +1,1 | +17,8 |
| Nikkei 225 | 66.020,04 | +2,8 | +27,4 |
| Hang Seng | 24.718,10 | +1,9 | -6,2 |
| CSI 300 | 4.777,32 | +1,2 | +1,3 |
| KOSPI | 8.123,62 | +4,6 | +88,5 |
| TAIEX | 44.169,04 | +2,4 | +50,5 |
| FTSE 100 | 10.443,80 | +1,4 | +5,0 |
| DAX | 24.512,84 | +1,3 | -0,1 |
| CAC 40 | 8.322,44 | +1,5 | +1,6 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 86,45 | -1,4 | +50,8 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 89,19 | -1,3 | +46,8 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 3,12 | +1,0 | -13,8 |
| Vàng ($/oz) | 4.208,10 | +2,9 | -2,5 |
| Bạc ($/oz) | 66,70 | +4,4 | -5,5 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.699,30 | +2,2 | -20,1 |
| Đồng ($/lb) | 6,42 | +2,6 | +13,8 |
| Cà phê ($/lb) | 253,45 | -0,2 | -29,1 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,62 | +0,0 | +2,6 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,22 | +0,8 | +13,0 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,50 | +0,9 | +7,5 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 4,99 | +0,7 | +2,5 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 99,76 | -0,1 | +1,4 |
| EUR/USD | 1,16 | +0,3 | -1,5 |
| USD/JPY | 160,26 | -0,2 | +2,3 |
| GBP/USD | 1,34 | +0,3 | -0,5 |
| USD/CNY | 6,76 | -0,2 | -3,3 |
| USD/CHF | 0,80 | -0,4 | +0,6 |
| AUD/USD | 0,70 | +0,7 | +5,5 |
| USD/CAD | 1,40 | +0,2 | +1,9 |
| USD/KRW | 1.519,08 | -0,4 | +5,2 |
| USD/SGD | 1,28 | -0,3 | -0,1 |
| USD/INR | 95,10 | -0,6 | +5,7 |
| USD/VND | 26.250,00 | -0,1 | -0,2 |
Cập nhật theo phiên 12/06/2026
Diễn biến thị trường mang đậm tính giằng co với sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm cổ phiếu trụ cột:
* Nhóm tạo áp lực: Bất động sản và một số bluechip là tác nhân chính kéo chỉ số đi xuống. Các cổ phiếu họ Vingroup (VIC, VHM, VPL) cùng với BID đã lấy đi hơn 7 điểm của thị trường chung.
* Nhóm nâng đỡ: Ở chiều ngược lại, lực cầu vẫn len lỏi ở một số mã ngân hàng, công nghệ và dầu khí. GAS, TCB, TPB, và FPT duy trì được sắc xanh, giúp kìm hãm đà rơi của chỉ số.
* Khối ngoại tiếp tục xu hướng xả hàng, tập trung vào các vào các mã vốn hóa lớn. Đáng chú ý, danh sách bán ròng mạnh nhất gọi tên VIC, VHM, MBB, MWG và VPB.
Góc nhìn kỹ thuật
Dòng tiền suy yếu là nguyên nhân chính khiến VN-Index chật vật. Sự xuất hiện của nến Spinning Top trong những phiên gần đây cho thấy sự giằng co về mặt tâm lý — nhà đầu tư đang lựa chọn đứng ngoài để chờ đợi các tín hiệu vĩ mô rõ ràng hơn. Chỉ số hiện tại đã rơi xuống dưới các đường trung bình động quan trọng (SMA 50 ngày và SMA 100 ngày). Nếu thanh khoản không có sự bứt phá đột biến, thị trường nhiều khả năng sẽ tiếp tục đi ngang tích lũy quanh mốc 1.790 - 1.800 trước khi xác định được xu hướng mới.