Bản tin nhận định thị trường · 17/06/2026

Market Insights

Tị thực kích hư" (Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu)

Tị thực (Tránh chỗ mạnh/chỗ cứng): Dòng tiền nội không dại gì đối đầu trực diện với áp lực xả ròng kỷ lục hơn 3.100 tỷ đồng của khối ngoại. Thay vì gồng gánh nhóm vốn hóa lớn (VN30) hay cố gắng bắt đáy bộ ba Vingroup đang bị bán rát, lực cầu chủ động "né" những vùng kháng cự cứng này.
Kích hư (Đánh chỗ yếu/chỗ trống): Khi bỏ qua các trụ lớn, dòng tiền luân chuyển linh hoạt, đánh thẳng vào những nhóm ngành "nhẹ tàu" hơn, có câu chuyện vĩ mô ủng hộ và ít bị dòng vốn ngoại chi phối như Vận tải (VSC, VJC) hay Chứng khoán (FTS, BSI).

VN-Index (HOSE)

1.806,20
-0,10%

Số mã tăng / giảm

365 / 281
Toàn thị trường 3 sàn

Xác suất giảm giá

44,98%
Tăng giá 39,89%
Cuộn để khám phá báo cáo

03 — Chuyển động thị trường

Độ rộng & dòng vốn

HOSE+45 ròng
17465129
174 tăng65 đứng129 giảm
HNX+7 ròng
666459
66 tăng64 đứng59 giảm
UPCOM+32 ròng
1259393
125 tăng93 đứng93 giảm

Giá trị ròng khối ngoại · HOSE · 15 phiên (tỷ VND)

-58728/05-69629/05-66301/06-60402/06-56003/06-77304/06+26705/06-72008/06-86209/06-60410/06-55611/06-54112/06-57715/06-39516/06-1.08517/06

Cột đỏ = bán ròng.

Tăng/giảm chỉ số ngành trong phiên (%)

+3,11Xây dựng+1,29Chế biến Thủy sản+1,12Bảo hiểm+1,08Thiết bị điện+0,91Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí+0,91Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ+0,89Nông - Lâm - Ngư+0,81Bán buôn+0,76Ngân hàng+0,67SX Hàng gia dụng+0,56SX Nhựa - Hóa chất+0,36Tài chính khác

Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.

Top các cổ phiếu ảnh hưởng đến VN-INDEX

+1,62BID+0,99CTG+0,96VJC+0,71VCB+0,32STB+0,30MSB-0,32FPT-0,36HPG-0,37ACB-0,45TCB-0,46GAS-0,48BSR-1,02HVN-1,30VHM-3,26VIC

Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.

Top 20 vốn hóa thị trường · nhấp tiêu đề cột để sắp xếp

Giá +/- KLGD P/E P/B Vốn hóa (tỷ)
VIC194.000+0,73%2.9M106,06,81.484.182
VHM136.500+0,29%2.7M8,01,6559.019
VCB61.800+0,32%3.1M14,02,1514.710
BID41.900+0,72%3.1M9,01,5302.851
VGI90.700+0,44%219K24,05,9274.856
CTG33.700+0,00%4.9M5,01,4261.746
TCB31.750+0,16%7.1M8,01,2224.634
VPB26.350+0,38%13.1M7,01,1208.266
MBB25.100-0,40%11.7M6,01,4202.986
GAS81.800-0,97%1.6M16,02,7199.310
HPG24.200-0,62%14.1M8,01,5186.898
MCH130.300+0,00%472K20,010,5168.673
ACV45.100+0,67%759K10,02,2160.512
VPL89.300+0,79%960K62,94,2158.886
GVR35.300+0,00%1.7M21,02,0141.200
LPB46.450+0,54%444K12,02,5138.012
STB71.300-0,70%2.8M29,01,9135.359
BSR26.800+1,13%6.8M10,32,0132.693
HDB25.250+0,20%9.8M5,01,5126.133
FPT73.200-0,54%5.8M12,03,2125.378

Bản đồ dòng tiền theo ngành (treemap)

Ngân hàng
5.564 tỷ · +0,76%
Bất động sản
3.447 tỷ · -0,78%
Chứng khoán
2.583 tỷ · -0,37%
Công nghệ và thông tin
816 tỷ · -0,92%
Thiết bị điện
745 tỷ · +1,08%
Vận tải - kho bãi
656 tỷ · -0,40%
Thực phẩm - Đồ uống
560 tỷ · -0,24%
Vật liệu xây dựng
538 tỷ · -0,67%
Xây dựng
513 tỷ · +3,11%
Bán lẻ
463 tỷ · +0,00%
SX Nhựa - Hóa chất
440 tỷ · +0,56%
Bán buôn
393 tỷ · +0,81%
SX Phụ trợ
337 tỷ · -1,17%
Tiện ích
315 tỷ · -0,51%
Nông - Lâm - Ngư
TăngĐi ngangGiảmDiện tích = GTGD

Dòng tiền & %thay đổi theo ngành

NgànhGT (tỷ)%1p%3p%5p%10p%20p
Ngân hàng5.564+0,76%+1,68%+1,59%+1,34%-0,56%
Bất động sản3.447-0,78%-1,41%-3,04%-4,41%-13,38%
Chứng khoán2.583-0,37%+6,97%+6,25%+4,10%+2,31%
Công nghệ và thông tin816-0,92%-1,31%-2,22%-5,02%-5,43%
Thiết bị điện745+1,08%+4,92%-0,10%-0,87%-11,29%
Vận tải - kho bãi656-0,40%+3,69%+3,50%+5,19%+4,12%
Thực phẩm - Đồ uống560-0,24%+0,61%+0,70%-0,50%-0,82%
Vật liệu xây dựng538-0,67%+3,13%+1,64%-0,56%+0,62%
Xây dựng513+3,11%+10,23%+11,10%+7,83%+29,20%
Bán lẻ463+0,00%+4,21%+2,75%+1,50%+1,75%
SX Nhựa - Hóa chất440+0,56%+1,19%+3,17%+1,09%-4,96%
Bán buôn393+0,81%+2,10%+1,05%+1,75%-3,93%

GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên

04 — Dòng tiền luân chuyển

Dashboard VN-Index · dòng tiền & dự báo

Bình luận phiên

Thị trường chứng khoán khép lại phiên ngày 17/06/2026 với trạng thái giằng co và phân hóa mạnh. Dù điểm số giảm nhẹ, bức tranh tổng thể lại nghiêng về diện mạo "đỏ vỏ, xanh lòng".

Tổng quan thị trường
VN-Index: Đóng cửa ở mức 1.806,2 điểm, giảm nhẹ 1,74 điểm (-0,10%).
Thanh khoản: Dòng tiền bắt đáy nhập cuộc tích cực giúp thanh khoản trên HoSE đạt hơn 24.185 tỷ đồng (đạt 821,6 triệu đơn vị), tăng 45% về giá trị so với phiên giao dịch trước.
Độ rộng: Sắc xanh vẫn chiếm ưu thế trên toàn sàn với 174 mã tăng và 129 mã giảm.
Phân bổ dòng tiền & Các nhóm ngành
Dòng tiền đang có sự luân chuyển rõ nét, hướng tới các nhóm ngành duy trì được đà tăng trưởng hoặc hưởng lợi từ yếu tố vĩ mô, trong khi nhóm vốn hóa lớn lại tạo áp lực ghì chỉ số.
Nhóm Ngân hàng: Trở thành bệ đỡ chính, giữ lại hơn 4,5 điểm cho thị trường. Các mã như MSB (+3%), BID (+2,5%), CTG (+1,8%) và VCB đều thu hút lực cầu tốt.
Nhóm Chứng khoán & Vận tải: Bứt phá mạnh. FTS tăng 6,7%, BSI và CTS tăng 3-4%. Nhóm vận tải ghi nhận VSC tăng trần và VJC (+4,28%), trái ngược với cú giảm sát sàn (-6,42%) của HVN.
Nhóm Vốn hóa lớn (VN30): Bộ ba họ Vingroup (VIC, VHM, VRE) chìm trong sắc đỏ và là lực cản lớn nhất của thị trường.

Khối ngoại: Điểm trừ lớn nhất trong phiên là động thái xả ròng kỷ lục lên tới hơn 3.129 tỷ đồng. Trong đó, riêng giao dịch thỏa thuận bán ròng VIC đã chiếm hơn 2.100 tỷ đồng, theo sau là áp lực bán mạnh tại FPT, VHM và TCB.

Nhận định Kỹ thuật (Technical View)
Dưới góc nhìn phân tích kỹ thuật, việc VN-Index rung lắc nhưng vẫn bảo vệ thành công mốc tâm lý 1.800 điểm và giữ vững trên đường trung bình động MA100 ngày là tín hiệu khá an toàn.
Động lượng (Momentum): Việc chỉ số bẻ gãy đường trendline giảm ngắn hạn, kết hợp với chỉ báo RSI (Relative Strength Index) đang đảo chiều hướng lên cho thấy áp lực bán đã suy yếu đáng kể tại vùng giá thấp.
Kịch bản ngắn hạn: Quá trình phục hồi nhiều khả năng sẽ diễn ra theo kịch bản giằng co, đi lên từng bước (tạo nền) thay vì bứt phá mạnh mẽ theo hình chữ V. Vùng 1.800 điểm sẽ tiếp tục đóng vai trò là ngưỡng hỗ trợ cứng. Nếu dòng tiền nội tiếp tục hấp thụ tốt lực xả từ khối ngoại, chỉ số có dư địa để hướng tới thử thách vùng kháng cự tiếp theo quanh 1.820 - 1.840 điểm.

Chuyển động thị trường

Khối lượngkhối lượng trên trung bình (×1.18 so TB20)
RSIRSI 37 — nghiêng tiêu cực (dưới 50)
MACDMACD histogram ÂM — động lượng giảm, đường MACD dưới tín hiệu
BollingerDải Bollinger: xu thế giảm
NếnNến tăng
Mẫu hìnhVai-đầu-vai / giảm dần

Phân bổ dòng tiền theo trạng thái giá (tỷ GTGD)

Trần
368
Tăng
7.475
Không đổi
855
Giảm
8.475
Sàn
0

Giao dịch ròng theo nhóm NĐT (tỷ)

Tổ chức nội
Mua ròng +299
Cá nhân nội
Mua ròng +968
Tự doanh
Bán ròng -181
Cá nhân ngoại
Bán ròng -209
Tổ chức ngoại
Bán ròng -876

Khối ngoại MUA ròng — Top (tỷ)

HPG · HOSE
+55
SSI · HOSE
+43
SHB · HOSE
+41
FRT · HOSE
+40
VSC · HOSE
+39
DGW · HOSE
+37
ACB · HOSE
+37
MWG · HOSE
+30
GEE · HOSE
+29
GEL · HOSE
+17

Khối ngoại BÁN ròng — Top (tỷ)

VIC · HOSE
-2.217
FPT · HOSE
-282
VHM · HOSE
-240
TCB · HOSE
-191
VCB · HOSE
-180
BSR · HOSE
-83
CTG · HOSE
-76
DCM · HOSE
-62
VPB · HOSE
-58
VIB · HOSE
-38

Biểu đồ Mua/Bán chủ động

018.2M36.3M09:1509:4510:1510:4511:1513:0013:3014:0014:30

Dự báo phiên kế tiếp

Xu hướng T+1

Tăng giá 39,89%Giảm giá 44,98%Đi ngang 15,13%
  • Tăng giá 39,89%
  • Giảm giá 44,98%
  • Đi ngang 15,13%

Mẫu hình nến biến động

Nến Xanh 43,42%Nến Đỏ 44,67%Nến Doji 11,91%
  • Nến Xanh 43,42%
  • Nến Đỏ 44,67%
  • Nến Doji 11,91%
Kháng cự1.834,00
Hỗ trợ1.752,00

05 — Phân tích kỹ thuật một số mã tiêu biểu

Sức mạnh tín hiệu · 24

Sức mạnh tín hiệu (−100…+100):MUA MẠNH ≥ +45MUA +20…+45QUAN SÁT −20…+20BÁN −45…−20BÁN MẠNH ≤ −45
Ghi chú:
  • Điểm càng sát +100, lực mua càng mạnh song rủi ro điều chỉnh giảm (quá mua) càng cao
  • Điểm càng sát −100, lực bán càng mạnh song khả năng bật tăng trở lại (quá bán) càng lớn
PET
56.200 · +6,84%
MUA MẠNH+68
RSI74MACD440,3KL/TB20×1,83Bollingertăng
Hỗ trợ46.000
XS tăng72%
Kháng cự56.200
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Breakout nền
DGW
42.000 · +1,69%
MUA MẠNH+59
RSI56MACD310,6KL/TB20×1,55Bollingertăng
Hỗ trợ38.700
XS tăng82%
Kháng cự42.250
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Tích lũy đi ngang
VSC
20.250 · +6,86%
MUA MẠNH+58
RSI52MACD139,5KL/TB20×3,54Bollingertăng
Hỗ trợ18.350
XS tăng82%
Kháng cự20.950
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Tích lũy đi ngang
MSB
15.550 · +2,98%
MUA MẠNH+58
RSI67MACD16,0KL/TB20×1,31Bollingertăng
Hỗ trợ14.100
XS tăng74%
Kháng cự15.550
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Breakout nền
ANV
21.900 · +5,29%
MUA MẠNH+57
RSI53MACD117,1KL/TB20×3,10Bollingertăng
Hỗ trợ20.150
XS tăng79%
Kháng cự22.550
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Tích lũy đi ngang
BFC
58.000 · +3,57%
MUA MẠNH+56
RSI49MACD148,2KL/TB20×1,99Bollingertăng
Hỗ trợ54.300
XS tăng78%
Kháng cự60.800
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Bull Pennant (cờ tăng)
DDV
26.200 · +1,55%
MUA MẠNH+55
RSI50MACD50,4KL/TB20×2,55Bollingertăng
Hỗ trợ25.400
XS tăng82%
Kháng cự26.800
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Bear Flag (cờ giảm)
CTG
34.300 · +1,78%
MUA MẠNH+47
RSI50MACD15,2KL/TB20×1,66Bollingertăng
Hỗ trợ33.250
XS tăng75%
Kháng cự35.500
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Bull Pennant (cờ tăng)
BCM
54.500 · +2,25%
MUA MẠNH+46
RSI53MACD29,2KL/TB20×1,42Bollingertăng
Hỗ trợ52.500
XS tăng77%
Kháng cự56.400
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần
GMD
78.800 · -1,01%
MUA+44
RSI60MACD543,3KL/TB20×0,82Bollingertăng
Hỗ trợ71.900
XS tăng66%
Kháng cự80.000
Marubozu giảm (lực bán mạnh)Tăng dần (uptrend)
MSH
34.400 · +1,18%
MUA+35
RSI46MACD110,6KL/TB20×0,54Bollingertăng
Hỗ trợ33.450
XS tăng65%
Kháng cự35.700
Doji (do dự)Bull Pennant (cờ tăng)
VHC
58.500 · +0,00%
MUA+35
RSI50MACD185,9KL/TB20×1,02Bollingertăng
Hỗ trợ55.400
XS tăng65%
Kháng cự60.500
Nến giảmTích lũy đi ngang
VCG
20.150 · +0,25%
MUA+33
RSI46MACD92,6KL/TB20×0,87Bollingertăng
Hỗ trợ19.000
XS tăng64%
Kháng cự21.150
Shooting Star (áp lực bán)Tích lũy đi ngang
LCG
9.350 · -0,21%
MUA+25
RSI54MACD61,2KL/TB20×0,96Bollingertăng
Hỗ trợ8.700
XS tăng59%
Kháng cự9.420
Nến giảmTăng dần (uptrend)
GEE
95.900 · +2,02%
MUA+24
RSI34MACD1.487,3KL/TB20×1,49Bollingerđi ngang
Hỗ trợ91.200
XS tăng68%
Kháng cự119.500
Doji (do dự)Vai-đầu-vai / giảm dần
BID
42.950 · +2,51%
QUAN SÁT-2
RSI57MACD-8,1KL/TB20×2,02Bollingerđi ngang
Hỗ trợ40.800
XS tăng58%
Kháng cự44.700
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Tích lũy đi ngang
VCB
62.200 · +0,65%
QUAN SÁT-2
RSI53MACD-113,6KL/TB20×1,27Bollingergiảm
Hỗ trợ60.900
XS tăng53%
Kháng cự66.200
Nến tăngTích lũy đi ngang
LPB
46.900 · +0,97%
BÁN-23
RSI42MACD-406,9KL/TB20×0,61Bollingergiảm
Hỗ trợ45.100
XS tăng42%
Kháng cự55.000
Nến tăngBull Pennant (cờ tăng)
PDR
15.150 · -1,30%
BÁN-42
RSI42MACD-18,0KL/TB20×0,79Bollingergiảm
Hỗ trợ14.650
XS tăng32%
Kháng cự17.250
Nến giảmBull Pennant (cờ tăng)
VJC
143.900 · +4,28%
BÁN-43
RSI33MACD-3.250,1KL/TB20×0,92Bollingergiảm
Hỗ trợ136.300
XS tăng39%
Kháng cự185.500
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần
GAS
80.900 · -1,10%
BÁN-45
RSI45MACD-396,0KL/TB20×0,71Bollingergiảm
Hỗ trợ79.500
XS tăng36%
Kháng cự89.500
Nến giảmVai-đầu-vai / giảm dần
VIC
192.000 · -1,03%
BÁN MẠNH-57
RSI39MACD-2.133,0KL/TB20×1,28Bollingergiảm
Hỗ trợ184.700
XS tăng35%
Kháng cự228.500
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
DPM
23.650 · -0,42%
BÁN MẠNH-60
RSI30MACD-90,5KL/TB20×1,30Bollingergiảm
Hỗ trợ23.550
XS tăng33%
Kháng cự27.000
Nến giảmVai-đầu-vai / giảm dần
VHM
135.000 · -1,10%
BÁN MẠNH-62
RSI37MACD-2.479,2KL/TB20×1,55Bollingergiảm
Hỗ trợ129.000
XS tăng35%
Kháng cự163.100
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần

06 — Tín hiệu mua bán kỹ thuật theo bộ lọc

LoạiGia Dong Cua T0KLGD TB 20pĐiểm MUAĐiểm BÁNTH gốcSMCMAPhân kỳ
MUAPSI9.2233,785601SMC: CHOCH Tang SMC: BOS TangMA: Cum Trend Shift
MUAVEA35.2223,495501SMC: CHOCH TangMA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
MUACTP8.8214,695411SMC: CHOCH TangMA: Pullback 100/200PK: Phan Ky An (-)
MUABSI35.2279,870401MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200
CHỜ MUADCL37.6781,510320PK: Phan Ky Kep (+)PK: Phan Ky An (-)
CHỜ MUASSB14.92,461,745300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUANVB12.8458,510300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUABID42.954,262,690320SMC: CHOCH TangPK: Phan Ky Chuan (-)
CHỜ MUASDA2.6209,885300MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUAVJC143.91,047,080300SMC: CHOCH TangMA: Cum Trend Shift
CHỜ MUAVC326.71,202,310300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
Chú giải cấu trúc thị trường (SMC):
  • BOS (Break of Structure — phá vỡ cấu trúc): giá phá đỉnh/đáy gần nhất theo hướng xu hướng đang chạy → xác nhận xu hướng tiếp diễn.
  • CHoCH (Change of Character — đổi tính chất): giá phá cấu trúc ngược hướng xu hướng cũ → cảnh báo khả năng đảo chiều xu hướng.

07 — Danh mục khuyến nghị

Mua / Bán · Trung tâm Phân tích AAS

MWGMUA
Giá mua/bán≤ 78.5
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-06-24

· Phân kỳ dương cảnh báo sự đảo chiều ở đáy · Mô hình hai đáy trên đồ thị ngày

TCXMUA
Giá mua/bán≤ 45
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-06-24

· Mua theo Kumo Break out

TVSMUA
Giá mua/bán≤ 15.5
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-06-24

· Mua theo Kumo Break Out · Đang có 5 nhà đầu tư lớn tiến hành thẩm định doanh nghiệp, nổi bật trong đó là hai "ông lớn" tài chính toàn cầu: Blackstone (Mỹ) và Mitsubishi UFJ Financial Group - MUFG (Nhật Bản) với định giá khoảng 3 tỷ đô. · TVS đang nắm giữ khoảng 6% cổ phần tại MoMo với giá gốc đầu tư khoảng là 28 tỷ. Với giá trị mới là 4.572 tỷ đồng theo mức giá đang chào mua, khoản đầu tư này đã tăng gấp hơn 163 lần (tương đương mức sinh lời hơn 16.300%). · Vốn hóa hiện tại của TVS khoảng 3.310 tỷ đồng nhỏ hơn giá trị đầu tư vào MoMo và TVS đang nắm giữ

Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS

Cách thức chốt lời và dừng lỗ

  • Các mã trong danh mục chúng tôi khuyến nghị khi đạt hiệu suất sinh lời kỳ vọng, nhà đầu tư có thể chốt lời hoặc đặt Trailing Stop (các lệnh duy trì mức lãi mong muốn để đảm bảo tỷ lệ lãi khi thị trường đảo chiều sau khi đã có lãi đạt kỳ vọng và để tài khoản nuôi lãi chạy).

Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

  • Đặt mức dừng lỗ bằng ½ mức lợi nhuận trung bình mà mình kiếm được hàng năm;
  • Đặt mức dừng lỗ theo điểm “Uncle”: ngưỡng mà bản thân không thể chịu đựng được;
  • Đặt mức dừng lỗ 10%.

08 — Tin tức kinh tế vĩ mô

01

Thị trường ngoại tệ

Phiên 16/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.165 VND/USD, không thay đổi so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.957 VND/USD, cao hơn 50 đồng so với tỷ giá sàn. Tỷ giá bán giao ngay được niêm yết ở mức 26.373 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với tỷ giá trần. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 26.301 VND/USD, tăng 13 đồng so với phiên 15/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 26 đồng ở chiều mua vào và 06 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 26.310 VND/USD và 26.410 VND/USD.
02

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Ngày 16/06, lãi suất bình quân LNH VND tăng 0,20 – 0,70 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, giao dịch tại: ON 3,90%; 1W 5,20%; 2W 5,90% và 1M 8,20%. Lãi suất bình quân LNH USD giữ nguyên ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 3,66%; 1W 3,70%; 2W 3,74%, 1M 3,78%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng nhẹ ở các kỳ hạn 5Y và 7Y trong khi đi ngang ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên ở mức: 3Y 3,54%; 5Y 4,15%; 7Y 4,20%; 10Y 4,35%; 15Y 4,54%.
03

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)

Trên kênh cầm cố, NHNN chào thầu 2.000 tỷ đồng ở mỗi kỳ hạn 35 ngày và 56 ngày, lãi suất đều ở mức 4,5%. Tất cả khối lượng 4.000 tỷ đồng này đều trúng thầu. Có 22.000 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN. Như vậy, hôm qua NHNN hút ròng 18.000 tỷ đồng từ thị trường. Có 240.084,29 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố.

09 — Biểu đồ trong ngày

10 — TTCK, Ngoại hối & Hàng hóa Toàn cầu

Chỉ số CKGiá1 ngàyYTD
S&P 5007.511,35-0,6+9,5
NASDAQ26.376,34-1,2+13,5
Dow Jones51.999,67+0,6+7,5
Russell 20002.939,20-0,9+17,2
Nikkei 22569.902,25+0,7+34,9
Hang Seng24.312,16-0,7-7,7
CSI 3004.931,39+3,2+4,5
KOSPI8.864,24+1,6+105,7
TAIEX45.877,39+0,2+56,3
FTSE 10010.483,55-0,1+5,4
DAX24.870,53-0,2+1,4
CAC 408.454,20+0,1+3,2
Hàng hóa & lợi suấtGiá1 ngàyYTD
Dầu WTI ($/bbl)76,00-0,1+32,6
Dầu Brent ($/bbl)79,78+1,0+31,3
Khí TN ($/MMBtu)3,20-1,3-11,7
Vàng ($/oz)4.347,70+0,4+0,8
Bạc ($/oz)69,98+0,1-0,8
Bạch kim ($/oz)1.790,40-1,2-15,8
Đồng ($/lb)6,51+0,3+15,4
Cà phê ($/lb)270,20-2,5-24,4
Mỹ — TPCP 3M (%)3,63+0,3+2,8
Mỹ — TPCP 5 năm (%)4,18-0,9+11,7
Mỹ — TPCP 10 năm (%)4,45-0,9+6,2
Mỹ — TPCP 30 năm (%)4,94-0,8+1,5
Tỷ giáGiá1 ngàyYTD
US Dollar (DXY)99,64+0,1+1,2
EUR/USD1,16+0,1-1,3
USD/JPY160,27+0,0+2,3
GBP/USD1,34-0,0-0,5
USD/CNY6,76+0,0-3,4
USD/CHF0,79-0,2+0,1
AUD/USD0,71-0,1+5,8
USD/CAD1,40+0,2+2,2
USD/KRW1.515,68+0,2+5,0
USD/SGD1,28+0,1-0,1
USD/INR94,50-0,3+5,0
USD/VND26.265,00+0,1-0,1

Cập nhật theo phiên 17/06/2026

11 — TTCK Mỹ

AAS

CTCP Chứng khoán Smart Invest (AAS) — Trung tâm Nghiên cứu và Phân tích.

Địa chỉ

Trụ sởSố 220 + 222 + 224 phố Nguyễn Lương Bằng, P. Đống Đa, TP. Hà Nội · ĐT: 0243 573 9779

Chi nhánhTầng 25, Rox Tower, 180–192 Nguyễn Công Trứ, P. Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh

Quét để tải ứng dụng AAS

QR tải ứng dụng AAS Pro
AAS PRO
QR tải ứng dụng AAS Robo
AAS Robo

Báo cáo phiên 17/06/2026. Dữ liệu tổng hợp tự động từ nhiều nguồn, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Khuyến cáo rủi roĐiều khoản sử dụngChính sách bảo mật© 2026 Smart Invest Securities · Stay Hungry For Success