"Dò đá qua sông" hay "Nín thở qua sông". Tâm lý chung của nhà đầu tư là cực kỳ thận trọng, chỉ giải ngân nhỏ giọt để thử phản ứng của thị trường thay vì tung toàn bộ lực lượng (full margin).
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 3.812 | +0,24% | +1,61% | +1,28% | +2,64% | +0,21% |
| Bất động sản | 2.290 | -1,79% | +1,45% | +7,14% | +10,29% | +2,76% |
| Chứng khoán | 1.543 | +0,03% | -0,70% | -0,50% | +5,10% | +1,01% |
| Công nghệ và thông tin | 496 | +0,16% | +0,23% | -1,01% | -2,93% | -0,78% |
| Tiện ích | 440 | -0,66% | -2,80% | -2,86% | -2,66% | -2,25% |
| Thực phẩm - Đồ uống | 420 | +0,30% | -0,02% | -0,73% | -0,59% | -1,49% |
| Vận tải - kho bãi | 407 | +1,05% | -0,49% | -0,74% | +2,61% | +3,26% |
| SX Nhựa - Hóa chất | 382 | -1,30% | -3,52% | -4,50% | -3,76% | -3,69% |
| Xây dựng | 347 | -1,25% | -2,54% | -7,58% | +4,43% | +10,86% |
| Bán lẻ | 314 | -0,82% | -0,68% | -2,13% | +1,11% | -0,90% |
| SX Phụ trợ | 300 | -2,93% | -5,24% | -5,76% | -8,17% | -10,09% |
| Vật liệu xây dựng | 223 | -0,36% | -0,82% | -1,06% | +0,46% | -2,64% |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 225.000 | -2,39% | 3.0M | 140,2 | 11,7 | 1.776.240 |
| VHM | 156.500 | -1,94% | 4.6M | 10,1 | 2,4 | 655.543 |
| VCB | 60.800 | -0,33% | 3.1M | 14,2 | 2,2 | 509.696 |
| BID | 41.900 | -0,48% | 2.7M | 9,6 | 1,6 | 306.491 |
| VGI | 87.600 | +0,23% | 177K | 24,1 | 5,9 | 266.029 |
| CTG | 33.500 | -1,18% | 8.6M | 6,1 | 1,4 | 263.299 |
| TCB | 33.400 | +2,77% | 21.0M | 8,8 | 1,3 | 230.303 |
| VPB | 26.700 | +0,56% | 5.9M | 8,0 | 1,2 | 210.646 |
| MBB | 24.700 | -0,40% | 7.6M | 6,8 | 1,4 | 199.764 |
| GAS | 77.500 | -2,27% | 869K | 16,6 | 2,7 | 191.347 |
| HPG | 23.400 | -0,43% | 7.7M | 8,7 | 1,4 | 180.373 |
| LPB | 56.000 | +0,90% | 3.7M | 14,5 | 3,3 | 165.794 |
| MCH | 128.000 | +0,00% | 290K | 22,0 | 9,4 | 165.695 |
| VPL | 87.900 | -2,87% | 605K | 64,1 | 4,3 | 162.294 |
| ACV | 44.000 | +0,00% | 381K | 12,6 | 2,2 | 157.645 |
| GVR | 33.100 | -1,63% | 1.2M | 20,9 | 2,2 | 134.600 |
| STB | 72.200 | +1,40% | 6.1M | 29,1 | 2,2 | 134.227 |
| HDB | 25.600 | -0,39% | 9.2M | 7,0 | 1,6 | 128.636 |
| BSR | 24.600 | -3,72% | 8.8M | 8,5 | 1,8 | 127.937 |
| VNM | 58.300 | +0,00% | 1.8M | 11,9 | 3,5 | 121.844 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | MBG | 2.60 | 177,370 | 0 | 6 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | DL1 | 5.10 | 278,330 | 0 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | BMS | 13.80 | 124,275 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | PLC | 20.30 | 115,790 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | ITD | 15.35 | 230,640 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | TV2 | 28.25 | 164,995 | 2 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| BÁN | OCB | 12.70 | 5,236,505 | 3 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Tang | PK: Phan Ky Kep (-) | |
| MUA | DCL | 464,505 | 6 | 1 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Giao Cat 25/50 MA: Giao Cat 8-15 | PK: Phan Ky An (-) | |
| MUA | VHC | 250,785 | 6 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | NRC | 966,395 | 5 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | TVN | 922,665 | 5 | 3 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky Kep (-) | |
| MUA | YEG | 779,810 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift | ||
| MUA | ABW | 187,420 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift | ||
| MUA | VGT | 377,300 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | ||
| MUA | KSB | 550,225 | 4 | 1 | 1 | SMC: CHOCH Tang | PK: Phan Ky Chuan (+) | ||
| CHỜ MUA | CSM | 178,570 | 3 | 0 | 0 | MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | ASP | 153,440 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | |||
| CHỜ MUA | NVB | 573,865 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | TCO | 142,000 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | |||
| CHỜ MUA | EVS | 200,435 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | DXP | 105,985 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky Chuan (+) | ||
| CHỜ MUA | TTA | 853,510 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | VAB | 985,885 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | |||
| CHỜ MUA | ABS | 126,330 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | HDG | 1,258,390 | 3 | 0 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) |
· Mua theo Kumo Break Out · Đang có 5 nhà đầu tư lớn tiến hành thẩm định doanh nghiệp, nổi bật trong đó là hai "ông lớn" tài chính toàn cầu: Blackstone (Mỹ) và Mitsubishi UFJ Financial Group - MUFG (Nhật Bản) với định giá khoảng 3 tỷ đô. · TVS đang nắm giữ khoảng 6% cổ phần tại MoMo với giá gốc đầu tư khoảng là 28 tỷ. Với giá trị mới là 4.572 tỷ đồng theo mức giá đang chào mua, khoản đầu tư này đã tăng gấp hơn 163 lần (tương đương mức sinh lời hơn 16.300%). · Vốn hóa hiện tại của TVS khoảng 3.310 tỷ đồng nhỏ hơn giá trị đầu tư vào MoMo và TVS đang nắm giữ
· Phân kỳ dương cảnh báo sự đảo chiều ở đáy · Mô hình hai đáy trên đồ thị ngày
· Mua theo Kumo Break out
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.358,22 | -0,1 | +7,3 |
| NASDAQ | 25.476,64 | -0,4 | +9,6 |
| Dow Jones | 51.848,90 | +0,4 | +7,2 |
| Russell 2000 | 2.986,63 | +0,4 | +19,1 |
| Nikkei 225 | 72.366,34 | +4,6 | +39,6 |
| Hang Seng | 23.076,91 | -1,4 | -12,4 |
| CSI 300 | 5.020,10 | +1,6 | +6,4 |
| KOSPI | 8.930,30 | +5,4 | +107,2 |
| TAIEX | 46.255,26 | +0,5 | +57,6 |
| FTSE 100 | 10.496,11 | +0,3 | +5,5 |
| DAX | 24.903,67 | +0,7 | +1,5 |
| CAC 40 | 8.432,37 | +0,6 | +2,9 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 69,55 | -1,1 | +21,3 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 73,01 | -1,0 | +20,2 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 3,34 | +3,6 | -7,8 |
| Vàng ($/oz) | 4.001,30 | +0,3 | -7,3 |
| Bạc ($/oz) | 57,44 | -1,1 | -18,6 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.586,60 | +0,4 | -25,4 |
| Đồng ($/lb) | 6,09 | +2,6 | +8,1 |
| Cà phê ($/lb) | 281,65 | -3,4 | -21,2 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,66 | +0,3 | +3,5 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,22 | -0,1 | +13,0 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,45 | -0,3 | +6,3 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 4,90 | -0,5 | +0,8 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 101,59 | -0,0 | +3,2 |
| EUR/USD | 1,14 | -0,2 | -3,4 |
| USD/JPY | 161,82 | +0,1 | +3,3 |
| GBP/USD | 1,32 | -0,2 | -2,2 |
| USD/CNY | 6,79 | -0,0 | -3,0 |
| USD/CHF | 0,81 | +0,3 | +2,5 |
| AUD/USD | 0,69 | -0,3 | +3,3 |
| USD/CAD | 1,42 | +0,2 | +3,8 |
| USD/KRW | 1.542,00 | +0,4 | +6,8 |
| USD/SGD | 1,30 | +0,0 | +1,0 |
| USD/INR | 94,39 | -0,8 | +4,9 |
| USD/VND | 26.330,00 | +0,3 | +0,1 |
Cập nhật theo phiên 24/06/2026

BỨC TRANH TỔNG QUAN: VƯỢT GIÔNG BÃO, CHỐT PHIÊN TÍCH CỰC
Phiên 24/06 là một phiên thử thách tâm lý thực sự. Thị trường chịu áp lực giằng co mạnh quanh vùng cản nhưng đã bứt phá thành công về cuối ngày nhờ sự xuất hiện kịp thời của dòng tiền tại các nhóm ngành trọng điểm.
Chỉ số & Thanh khoản: VN-Index chốt phiên tăng 8,98 điểm (+0,48%), vươn lên mốc 1.878,02 điểm. Thanh khoản trên HOSE duy trì mức cao với hơn 18.000 tỷ đồng, cho thấy dòng tiền vẫn bám trụ thị trường.
Độ rộng thị trường: Tình trạng "xanh vỏ, đỏ lòng" hiện diện rõ. Số mã giảm vẫn lấn lướt số mã tăng, chứng tỏ điểm số được đóng góp phần lớn từ các mã trụ và sự bứt phá cục bộ của một số nhóm ngành thay vì lan tỏa toàn thị trường.
DÒNG TIỀN THEO NHÓM NGÀNH: SỰ CHỌN LỌC KHẮT KHE
Dòng tiền không mua đuổi diện rộng mà vận động cực kỳ lý trí, thể hiện qua các mảng màu chính:
Nhóm Dầu khí - Cú bứt phá ngoạn mục cuối phiên: Sau thời gian lình xình đầu ngày, dòng tiền đổ bộ quyết liệt vào phiên chiều. Tâm điểm tuyệt đối là PVD khi hấp thụ toàn bộ lực bán và đóng cửa ở mức giá cao nhất ngày (31.950 đồng/cp, +3,23%). Sự dứt khoát của PVD đã tạo hiệu ứng lan tỏa, kéo sắc xanh phủ lên diện rộng toàn ngành (như PVS +0,26%), biến dầu khí thành lực đỡ then chốt về mặt tâm lý cho thị trường.
Nhóm Bất động sản - "Bức tường thành" vững chắc: Đây là nhóm gánh vác điểm số tốt nhất. Bộ đôi VHM (+2,31%) và VIC (+0,66%) làm điểm tựa vững vàng. Trong đó, VIC được khối ngoại gom ròng tới 114 tỷ đồng. Dòng tiền cũng lan tỏa sang nhóm beta cao, đẩy NVL tăng vọt 5,28%.
Nhóm Bán lẻ - Phân hóa gay gắt: Dòng tiền bước vào giai đoạn "đãi cát tìm vàng". MWG (+0,79%) và PNJ (+0,77%) giữ nhịp thành công nhờ câu chuyện riêng (như MWG rục rịch phát hành ESOP bổ sung vốn). Ngược lại, FRT gặp áp lực chốt lời rát (-2,48%) sau nhịp tăng dài, còn DGW chỉ đi ngang (+0,26%) trước những e ngại về biên lợi nhuận.
Nhóm Ngân hàng - Kéo xả đan xen: Lực kéo mạnh đến từ LPB (tiếp tục thăng hoa +5,51% phá đỉnh) và NVB (tăng trần +9,38% nhờ game phát hành riêng lẻ 10.000 tỷ). Tuy nhiên, áp lực cung lại đè nặng lên các mã như VPB, CTG, BID. Đặc biệt, VPB chịu sức ép lớn khi bị khối ngoại bán ròng tới 89 tỷ đồng, khiến mã này khó duy trì đà hồi phục kỹ thuật.
GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI: TRỞ LẠI BÁN RÒNG
Đây tiếp tục là rào cản lớn nhất của thị trường trong suốt giai đoạn vừa qua. Khối ngoại bán ròng mạnh 618 tỷ đồng trên toàn thị trường. Lực xả tập trung vào các mã như FPT (108 tỷ), CTG (103 tỷ) và VPB (89 tỷ). Ở chiều ngược lại, họ chỉ tập trung gom VIC, LPB và NVL.
YẾU TỐ TÂM LÝ & TIN TỨC
Chúng tôi ghi nhận nhiều thông tin khả năng tiền gửi của KBNN sẽ dịch chuyển từ tài khoản TGA tại NHNN sang các NHTM nhằm hỗ trợ thanh khoản. Chúng tôi có ước lượng các kịch bản khi dòng tiền này được phân bổ và tỷ lệ tính vào LDR của tiền gửi kho bạc có kỳ hạn nhằm xác định lượng room tín dụng có thể được mở ra để hỗ trợ cho các mục tiêu tăng trưởng với các chính sách linh hoạt như giải ngân một số dự án cụ thể hoặc một số ngành ưu tiên như BĐS KCN, NOXH, khu chế xuất…
Theo cập nhật mới nhất của NHNN, đến ngày 18/6/2026, quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước ở mức gần 87,6 tỷ USD. NHNN đồng thời cũng công bố dự thảo mới về quản lý dự trữ ngoại hối có 4 điểm đặc biệt và đáng chú ý nhất sau đây: Bổ sung nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ và vàng, Bổ sung Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) vào dự trữ ngoại hối, Cơ chế quản lý ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, Cơ chế xử lý khi ngân sách thiếu hụt ngoại tệ.
GÓC NHÌN KỸ THUẬT
Phân tích kỹ thuật: VN-Index đang áp sát vùng kháng cự cực mạnh 1.880 - 1.885 điểm. Việc thanh khoản giữ ở mức tốt và có sự luân chuyển sang các nhóm nền dưới (như Dầu khí), MWG, MSN…cũng như sự phục hồi tăng giá của các cổ phiếu chứng khoán tăng giá tốt giai đoạn qua (FTS, BSI, CTS…) cho thấy thị trường đang nỗ lực hấp thụ lực chốt lời để xây nền giá mới.
Xét về mô hình, sau phiên điều chỉnh chúng ta có phiên tăng điểm trở lại, giá bắt đầu bám biên dải băng trên và dải băng mở ra hỗ trợ giá lên – Chúng ta vẫn trong một mô hình kỹ thuật rất tích cực. Điểm hạn chế lúc này chính là độ rộng thị trường tăng kèm tạo ra một xu thế tăng giá bền vững.
CHIẾN LƯỢC HÀNH ĐỘNG
Quản trị rủi ro: Nâng điểm chặn lãi (trailing stop) cho danh mục hiện tại với các mã AAS khuyến nghị mua đạt hiệu suất.
Cơ cấu danh mục: Giữ tỷ trọng cổ phiếu ở mức an toàn (Khoảng 50 -60%).