Bản tin nhận định thị trường · 25/06/2026

Market Insights

"Cường nỗ chi mạt" (Lực của cung nỏ đã tới hồi kết) - Mũi tên dẫu được bắn ra từ một cây cung cứng đến đâu, khi đã bay hết tầm và cạn kiệt gia tốc thì một tấm lụa mỏng cũng không thể xuyên thủng. Tương tự như VN-Index hôm nay, đà phục hồi đã hoàn toàn đuối sức ("hết đà") khi tiến vào vùng cản mạnh. Thiếu đi sự hậu thuẫn của dòng tiền lớn và bị bóp nghẹt bởi áp lực xả hàng từ khối ngoại cùng nhóm vốn hóa lớn, sức cầu yếu ớt đã không thể xuyên thủng "tấm lụa" kháng cự, buộc thị trường phải dội ngược trở lại.

VN-Index (HOSE)

1.863,07
-0,80%

Số mã tăng / giảm

290 / 352
Toàn thị trường 3 sàn

Xác suất tăng giá

51,17%
Giảm giá 48,83%
Cuộn để khám phá báo cáo

01 — Dấu chân dòng tiền

Độ rộng thị trường

HOSE-58 ròng
11969177
119 tăng69 đứng177 giảm
HNX-4 ròng
655469
65 tăng54 đứng69 giảm
UPCOM+0 ròng
10670106
106 tăng70 đứng106 giảm

Top các cổ phiếu ảnh hưởng đến VN-INDEX

Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.

+1,35TCB+0,49VJC+0,46HVN+0,41TCX+0,40STB+0,32LPB-0,34VRE-0,35VCB-0,47GVR-0,66CTG-0,92GAS-0,99VPL-1,01BSR-2,69VHM-8,96VIC

Biểu đồ Mua/Bán chủ động

013.7M27.4M09:1509:4510:1510:4511:1513:0013:3014:0014:30

Giá trị ròng khối ngoại · HOSE · 15 phiên (tỷ VND)

+26705/06-72008/06-86209/06-60410/06-55611/06-54112/06-57715/06-39516/06-1.08517/06-1.89818/06-1.49719/06-18522/06-62923/06-60324/06-96325/06

Cột đỏ = bán ròng.

Tăng/giảm chỉ số ngành trong phiên (%)

+3,35Chế biến Thủy sản+1,52Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí+1,05Vận tải - kho bãi+0,65Sản phẩm cao su+0,30Thực phẩm - Đồ uống+0,26SX Hàng gia dụng+0,24Ngân hàng+0,16Công nghệ và thông tin+0,14Tài chính khác+0,07SX Thiết bị, máy móc+0,06Chăm sóc sức khỏe+0,03Chứng khoán

Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.

Giao dịch ròng theo nhóm NĐT (tỷ)

Tổ chức nội
Mua ròng +357
Cá nhân nội
Mua ròng +622
Tự doanh
Bán ròng -15
Cá nhân ngoại
Bán ròng -356
Tổ chức ngoại
Bán ròng -607

Khối ngoại MUA ròng — Top (tỷ)

LPB · HOSE
+43
POW · HOSE
+39
BMP · HOSE
+23
VRE · HOSE
+12
OCB · HOSE
+11
TCB · HOSE
+9
CTD · HOSE
+9
MSB · HOSE
+8
VPB · HOSE
+7
SAB · HOSE
+7

Khối ngoại BÁN ròng — Top (tỷ)

VHM · HOSE
-181
CTG · HOSE
-160
FPT · HOSE
-137
BSR · HOSE
-114
VIC · HOSE
-95
STB · HOSE
-68
MBB · HOSE
-45
KDC · HOSE
-44
IDC · HNX
-41
VNM · HOSE
-37

Tín hiệu kỹ thuật chỉ số VN-Index

Khối lượngkhối lượng dưới trung bình (×0.78 so TB20)
RSIRSI 61 — nghiêng tích cực (trên 50)
MACDMACD histogram DƯƠNG — động lượng tăng
BollingerDải Bollinger: xu thế tăng
NếnNến giảm
Mẫu hìnhTăng dần (uptrend)

Phân bổ dòng tiền theo trạng thái giá (tỷ GTGD)

Trần
28
Tăng
3.710
Không đổi
954
Giảm
6.581
Sàn
0

Bản đồ dòng tiền theo ngành (treemap)

Ngân hàng
3.812 tỷ · %
Bất động sản
2.290 tỷ · %
Chứng khoán
1.543 tỷ · %
Công nghệ và thông tin
496 tỷ · %
Tiện ích
440 tỷ · %
Thực phẩm - Đồ uống
420 tỷ · %
Vận tải - kho bãi
407 tỷ · %
SX Nhựa - Hóa chất
382 tỷ · %
Xây dựng
347 tỷ · %
Bán lẻ
314 tỷ · %
SX Phụ trợ
300 tỷ · %
Vật liệu xây dựng
223 tỷ · %
Bán buôn
Khai khoáng
Thiết bị điện
Nông - Lâm - Ngư
TăngĐi ngangGiảmDiện tích = GTGD

Dòng tiền & %thay đổi theo ngành

NgànhGT (tỷ)%1p%3p%5p%10p%20p
Ngân hàng3.812
Bất động sản2.290
Chứng khoán1.543
Công nghệ và thông tin496
Tiện ích440
Thực phẩm - Đồ uống420
Vận tải - kho bãi407
SX Nhựa - Hóa chất382
Xây dựng347
Bán lẻ314
SX Phụ trợ300
Vật liệu xây dựng223

GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên

Top 20 vốn hóa thị trường · nhấp tiêu đề cột để sắp xếp

Giá +/- KLGD P/E P/B Vốn hóa (tỷ)
VIC225.000-2,39%3.0M140,211,71.776.240
VHM156.500-1,94%4.6M10,12,4655.543
VCB60.800-0,33%3.1M14,22,2509.696
BID41.900-0,48%2.7M9,61,6306.491
VGI87.600+0,23%177K24,15,9266.029
CTG33.500-1,18%8.6M6,11,4263.299
TCB33.400+2,77%21.0M8,81,3230.303
VPB26.700+0,56%5.9M8,01,2210.646
MBB24.700-0,40%7.6M6,81,4199.764
GAS77.500-2,27%869K16,62,7191.347
HPG23.400-0,43%7.7M8,71,4180.373
LPB56.000+0,90%3.7M14,53,3165.794
MCH128.000+0,00%290K22,09,4165.695
VPL87.900-2,87%605K64,14,3162.294
ACV44.000+0,00%381K12,62,2157.645
GVR33.100-1,63%1.2M20,92,2134.600
STB72.200+1,40%6.1M29,12,2134.227
HDB25.600-0,39%9.2M7,01,6128.636
BSR24.600-3,72%8.8M8,51,8127.937
VNM58.300+0,00%1.8M11,93,5121.844

02 — Góc nhìn chuyên gia

2.1 Nhận định phiên giao dịch

Diễn biến thị trường

  • Chỉ số chung: VN-Index kết phiên giảm 14,95 điểm (-0,8%), lùi về mốc 1.863,07 điểm, chính thức cắt đứt chuỗi 3 phiên phục hồi liên tiếp trước đó. Ngược lại, HNX-Index lại có diễn biến tích cực hơn khi tăng nhẹ 1,2 điểm (+0,38%) lên 319,44 điểm.

  • Độ rộng thị trường: Sắc đỏ chiếm ưu thế rõ rệt trên sàn HOSE với 177 mã giảm, áp đảo so với 119 mã tăng và 69 mã tham chiếu.

  • Thanh khoản: Tổng giá trị giao dịch trên HOSE đạt hơn 16.110 tỷ đồng, nhưng giá trị khớp lệnh thực tế chỉ dao động quanh ngưỡng 13.000 - 13.800 tỷ đồng. Việc thanh khoản sụt giảm mạnh và nằm ở mức thấp trong một phiên thị trường giảm điểm cho thấy áp lực bán tháo diện rộng chưa xảy ra, tâm lý chủ đạo của bên bán vẫn là chốt lời thụ động.

Phân bổ Dòng tiền

Dòng tiền trên thị trường đang có sự phân hóa sâu sắc, không lan tỏa mà tập trung cục bộ:

  • Nhóm chịu áp lực bán lớn nhất: Cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt là hệ sinh thái Vingroup (VIC, VHM, VRE) đồng loạt điều chỉnh mạnh sau nhịp tăng nóng. Bộ ba này đã lấy đi khoảng 12 điểm của chỉ số chung. Ngoài ra, các nhóm bất động sản (NVL, DIG, CEO), dầu khí (BSR, GAS) và bán lẻ (PNJ) cũng chìm trong sắc đỏ.

  • Nhóm thu hút dòng tiền:

    • Ngân hàng: Dù có sự phân hóa nội bộ, nhiều mã vẫn duy trì lực cầu tốt và giữ được sắc xanh như TCB, OCB, VAB, MSB, NAB, STB. Dòng tiền lớn dường như vẫn đang neo giữ ở nhóm này để đỡ nhịp cho thị trường.

    • Nhóm vừa và nhỏ: Dòng tiền đầu cơ có dấu hiệu dịch chuyển sang các cổ phiếu Midcap và Penny, cũng như một số ngành ngách như công nghệ, du lịch - giải trí, và xây dựng - vật liệu.

Giao dịch Khối ngoại

Khối ngoại tiếp tục là điểm trừ khi gia tăng áp lực xả hàng:

  • Bán ròng: Hơn 1.080 tỷ đồng trên sàn TPHCM.

  • Trọng tâm bán: Tâm điểm xả ròng tập trung vào các mã trụ cột và Bluechips, dẫn đầu là VHM, CTG, FPT, BSRVIC.

Phân tích Kỹ thuật VN-Index

  • Kháng cự: Áp lực chốt lời gia tăng rõ nét khi VN-Index tiến sát vùng cản mạnh 1.880 - 1.900 điểm. Lực cầu chưa đủ lớn để giúp chỉ số vượt qua ngưỡng tâm lý này.

  • Hỗ trợ & Cấu trúc giá: Bất chấp phiên giảm gần 15 điểm, cấu trúc hồi phục ngắn hạn chưa bị phá vỡ (do điểm số mất đi chủ yếu bởi nhóm Vin và thanh khoản thấp). VN-Index hiện đang lùi về kiểm định lại đường trung bình động 50 ngày (MA50). Đồng thời, rổ VN30-Index vẫn đang giữ vững được mốc 2.000 điểm.

  • Xu hướng: Khả năng cao thị trường sẽ bước vào nhịp tích lũy, giằng co trong biên độ hẹp 1.850 - 1.900 điểm để rũ bỏ lực cung ngắn hạn trước khi xác nhận xu hướng mới.

Tỷ trọng cổ phiếu/Tiền mặt

  • Tỷ trọng cổ phiếu/tiền mặt về mức cân bằng (khoảng 40% - 60% cổ phiếu);

 

2.2 Dự báo phiên kế tiếp

Dự báo phiên kế tiếp

Xu hướng T+1

Tăng giá 51,17%Giảm giá 48,83%Đi ngang 0,00%
  • Tăng giá 51,17%
  • Giảm giá 48,83%
  • Đi ngang 0,00%

Mẫu hình nến biến động

Nến Xanh 51,83%Nến Đỏ 48,10%Nến Doji 0,07%
  • Nến Xanh 51,83%
  • Nến Đỏ 48,10%
  • Nến Doji 0,07%
Kháng cự1.900,00
Hỗ trợ1.826,00

03 — Tín hiệu giao dịch nổi bật

Sức mạnh tín hiệu (−100…+100):MUA MẠNH ≥ +45MUA +20…+45QUAN SÁT −20…+20BÁN −45…−20BÁN MẠNH ≤ −45
Ghi chú:
  • Điểm càng sát +100, lực mua càng mạnh song rủi ro điều chỉnh giảm (quá mua) càng cao
  • Điểm càng sát −100, lực bán càng mạnh song khả năng bật tăng trở lại (quá bán) càng lớn
PHP
38.900 · +0,78%
MUA MẠNH+68
RSI61MACD30,6KL/TB20×1,21Bollingertăng
Hỗ trợ36.300
XS tăng81%
Kháng cự42.600
Nến tăngTăng dần (uptrend)
ANV
22.450 · +3,46%
MUA MẠNH+63
RSI59MACD227,1KL/TB20×2,92Bollingertăng
Hỗ trợ20.150
XS tăng79%
Kháng cự23.200
Nến tăngTăng dần (uptrend)
TCB
33.400 · +2,77%
MUA MẠNH+62
RSI64MACD227,3KL/TB20×1,97Bollingertăng
Hỗ trợ30.800
XS tăng80%
Kháng cự33.500
Nến tăngBreakout nền
TCX
45.000 · +1,58%
MUA MẠNH+58
RSI57MACD883,2KL/TB20×1,67Bollingertăng
Hỗ trợ38.000
XS tăng76%
Kháng cự46.300
Shooting Star (áp lực bán)Tăng dần (uptrend)
BMP
151.000 · +1,96%
MUA MẠNH+57
RSI63MACD1.721,9KL/TB20×2,64Bollingertăng
Hỗ trợ131.600
XS tăng77%
Kháng cự152.500
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Tăng dần (uptrend)
VHC
61.100 · +4,62%
MUA MẠNH+56
RSI65MACD377,1KL/TB20×3,67Bollingertăng
Hỗ trợ55.400
XS tăng77%
Kháng cự61.100
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Breakout nền
TNG
19.800 · +1,02%
MUA MẠNH+51
RSI56MACD169,7KL/TB20×2,42Bollingertăng
Hỗ trợ18.500
XS tăng72%
Kháng cự20.300
Shooting Star (áp lực bán)Tăng dần (uptrend)
MSH
34.100 · +0,59%
MUA MẠNH+50
RSI44MACD96,1KL/TB20×1,25Bollingertăng
Hỗ trợ33.450
XS tăng75%
Kháng cự34.900
Nến tăngBull Pennant (cờ tăng)
NVB
14.600 · +4,29%
MUA MẠNH+49
RSI84MACD174,0KL/TB20×2,40Bollingertăng
Hỗ trợ11.200
XS tăng64%
Kháng cự14.900
Nến tăngTăng dần (uptrend)
YEG
9.550 · +6,94%
MUA MẠNH+48
RSI63MACD110,4KL/TB20×3,77Bollingertăng
Hỗ trợ8.500
XS tăng72%
Kháng cự9.550
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Breakout nền
BSI
34.700 · +0,29%
MUA+42
RSI52MACD157,4KL/TB20×1,11Bollingertăng
Hỗ trợ30.450
XS tăng69%
Kháng cự36.000
Nến giảmTăng dần (uptrend)
DGW
39.750 · +1,27%
MUA+28
RSI45MACD67,0KL/TB20×0,81Bollingerđi ngang
Hỗ trợ38.700
XS tăng60%
Kháng cự42.000
Nến tăngTích lũy đi ngang
CTD
71.600 · +1,85%
MUA+27
RSI44MACD215,7KL/TB20×0,67Bollingerđi ngang
Hỗ trợ69.900
XS tăng62%
Kháng cự73.900
Nến tăngTích lũy đi ngang
HDG
20.950 · +0,24%
QUAN SÁT+16
RSI34MACD97,8KL/TB20×0,67Bollingerđi ngang
Hỗ trợ20.700
XS tăng58%
Kháng cự23.700
Doji (do dự)Bear Flag (cờ giảm)
HHS
11.300 · +0,00%
QUAN SÁT+13
RSI41MACD54,7KL/TB20×0,41Bollingerđi ngang
Hỗ trợ10.850
XS tăng54%
Kháng cự12.100
Nến giảmTăng dần (uptrend)
SIP
50.200 · +0,40%
QUAN SÁT+8
RSI34MACD146,7KL/TB20×0,20Bollingerđi ngang
Hỗ trợ49.550
XS tăng58%
Kháng cự52.500
Doji (do dự)Bear Flag (cờ giảm)
SHB
13.650 · +0,00%
QUAN SÁT+1
RSI42MACD7,1KL/TB20×0,76Bollingerđi ngang
Hỗ trợ13.500
XS tăng54%
Kháng cự14.150
Doji (do dự)Bear Flag (cờ giảm)
CII
17.100 · -1,72%
QUAN SÁT-2
RSI45MACD48,1KL/TB20×0,35Bollingerđi ngang
Hỗ trợ16.000
XS tăng53%
Kháng cự18.650
Nến giảmTích lũy đi ngang
SAB
48.600 · +1,67%
QUAN SÁT-10
RSI57MACD-36,4KL/TB20×1,10Bollingerđi ngang
Hỗ trợ46.600
XS tăng48%
Kháng cự49.850
Nến tăngTích lũy đi ngang
VJC
139.400 · +2,20%
BÁN-39
RSI34MACD-3.426,7KL/TB20×0,95Bollingergiảm
Hỗ trợ136.100
XS tăng38%
Kháng cự185.500
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần
CEO
14.700 · -0,68%
BÁN-41
RSI34MACD-26,2KL/TB20×0,67Bollingergiảm
Hỗ trợ14.200
XS tăng38%
Kháng cự16.800
Doji (do dự)Vai-đầu-vai / giảm dần
HDC
14.850 · -2,30%
BÁN MẠNH-45
RSI25MACD-305,8KL/TB20×0,85Bollingergiảm
Hỗ trợ14.850
XS tăng42%
Kháng cự19.150
Marubozu giảm (lực bán mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần
BCM
52.600 · -0,38%
BÁN MẠNH-47
RSI44MACD-66,7KL/TB20×0,58Bollingergiảm
Hỗ trợ52.500
XS tăng31%
Kháng cự56.400
Shooting Star (áp lực bán)Tích lũy đi ngang
KDH
21.750 · -0,91%
BÁN MẠNH-58
RSI31MACD-105,2KL/TB20×0,54Bollingergiảm
Hỗ trợ21.700
XS tăng31%
Kháng cự24.150
Marubozu giảm (lực bán mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần

04 — Hệ thống khuyến nghị tự động

LoạiGiá đóngKLGD TB 20pĐiểm MUAĐiểm BÁNTH gốcSMCMAPhân kỳ
BÁNMBG2.60177,37006-1SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam
BÁNDL15.10278,33005-1SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam
BÁNBMS13.80124,27504-1SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam
BÁNPLC20.30115,79004-1SMC: CHOCH Giam
BÁNITD15.35230,64004-1SMC: BOS Giam
BÁNTV228.25164,99524-1SMC: CHOCH Giam SMC: BOS GiamPK: Phan Ky Chuan (+)
BÁNOCB12.705,236,50534-1SMC: CHOCH TangPK: Phan Ky Kep (-)
MUADCL464,505611SMC: CHOCH Tang SMC: BOS TangMA: Giao Cat 25/50 MA: Giao Cat 8-15PK: Phan Ky An (-)
MUAVHC250,785601SMC: CHOCH Tang SMC: BOS TangMA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
MUANRC966,395501SMC: CHOCH TangMA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
MUATVN922,665531SMC: CHOCH Tang SMC: BOS TangMA: Cum Trend ShiftPK: Phan Ky Kep (-)
MUAYEG779,810401SMC: CHOCH TangMA: Cum Trend Shift
MUAABW187,420401SMC: CHOCH TangMA: Cum Trend Shift
MUAVGT377,300401SMC: CHOCH TangMA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15
MUAKSB550,225411SMC: CHOCH TangPK: Phan Ky Chuan (+)
CHỜ MUACSM178,570300MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUAASP153,440300MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15
CHỜ MUANVB573,865300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUATCO142,000320PK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUAEVS200,435300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUADXP105,985300MA: Cum Trend ShiftPK: Phan Ky Chuan (+)
CHỜ MUATTA853,510300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUAVAB985,885300SMC: CHOCH Tang
CHỜ MUAABS126,330300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUAHDG1,258,390300PK: Phan Ky Kep (+)
Chú giải cấu trúc thị trường (SMC):
  • BOS (Break of Structure — phá vỡ cấu trúc): giá phá đỉnh/đáy gần nhất theo hướng xu hướng đang chạy → xác nhận xu hướng tiếp diễn.
  • CHoCH (Change of Character — đổi tính chất): giá phá cấu trúc ngược hướng xu hướng cũ → cảnh báo khả năng đảo chiều xu hướng.

05 — AAS khuyến nghị

VHCMUA
Giá mua/bán≤ 62
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-06-25

* Tổng doanh thu quý 2 có thể cán mốc 4.400 - 4.500 tỷ đồng; * Lợi nhuận ròng quý 2 có khả năng đạt mức 380 - 420 tỷ đồng; * EPS Q2/2026 = 1,800 - 2,000 VNĐ (tăng 84% - 103% svck); * VHC có Break out kênh giảm giá trung hạn hình thành từ tháng 1/2026; * Nên mua khi VHC điều chỉnh giảm giá trở lại (Hỗ trợ quanh 58 - 61);

TCBMUA
Giá mua/bán≤ 34
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-06-25

* Cổ phiếu có Break Out mô hình cái nêm mở rộng; * Giao dịch retest – chờ giá kiểm lại mức hỗ trợ sau khi phá vỡ tương ứng với giá 31 - 32;

YEGMUA
Giá mua/bán≤ 10
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-06-25

* Mua theo dòng tiền thông minh (SMC) và cụm MA đảo chiều xu hướng * Lưu ý, cổ phiếu này có tính đầu cơ cao và tăng dốc; * NĐT nên mua khi giá giảm

Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS

Cách thức chốt lời và dừng lỗ

  • Các mã trong danh mục chúng tôi khuyến nghị khi đạt hiệu suất sinh lời kỳ vọng, nhà đầu tư có thể chốt lời hoặc đặt Trailing Stop (các lệnh duy trì mức lãi mong muốn để đảm bảo tỷ lệ lãi khi thị trường đảo chiều sau khi đã có lãi đạt kỳ vọng và để tài khoản nuôi lãi chạy).

Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

  • Đặt mức dừng lỗ bằng ½ mức lợi nhuận trung bình mà mình kiếm được hàng năm;
  • Đặt mức dừng lỗ theo điểm “Uncle”: ngưỡng mà bản thân không thể chịu đựng được;
  • Đặt mức dừng lỗ 10%.

06 — Dòng chảy tin tức

6.1 Tin tức kinh tế vĩ mô

01

Thị trường ngoại tệ

Phiên 24/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.192 VND/USD, tăng 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.983 VND/USD, cao hơn 50 đồng so với tỷ giá sàn. Tỷ giá bán giao ngay được niêm yết ở mức 26.401 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với tỷ giá trần. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 26.336 VND/USD, tăng 11 đồng so với phiên 23/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 58 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 26.549 VND/USD và 26.649 VND/USD.
02

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Ngày 24/06, lãi suất bình quân LNH VND giảm 1,40 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 1,20 đpt ở kỳ hạn 1W, đi ngang ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, giao dịch tại: ON 3,80%; 1W 7,70%; 2W 7,80% và 1M 7,90%. Lãi suất bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,05 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn ON; giao dịch tại: ON 3,66%; 1W 3,71%; 2W 3,75%, 1M 3,83%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng nhẹ ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, chốt phiên ở mức: 3Y 3,55%; 5Y 4,19%; 7Y 4,25%; 10Y 4,40%; 15Y 4,57%.
03

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)

Trên kênh cầm cố, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng ở mỗi kỳ hạn 35 ngày và 56 ngày, lãi suất đều ở mức 4,5%. Có 973,09 tỷ đồng trúng thầu ở kỳ hạn 35 ngày, 1.000 tỷ đồng trúng thầu ở kỳ hạn 56 ngày. Có 8.000 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN. Như vậy, hôm qua NHNN hút ròng 6.026,91 tỷ đồng từ thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Có 234.291,86 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố.
04

Thị trường trái phiếu

Phiên 24/06, KBNN đấu thầu thành công 4.385 tỷ đồng/17.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu chỉ đạt 26%). Trong đó, kỳ hạn 3Y huy động được 125 tỷ đồng/500 tỷ đồng gọi thầu, 5Y huy động được 1.550 tỷ đồng/6.000 tỷ đồng gọi thầu, 10Y huy động được 2.470 tỷ đồng/9.000 tỷ đồng gọi thầu và kỳ hạn 30Y huy động được 240 tỷ đồng/500 tỷ đồng. Kỳ hạn 15Y gọi thầu 1.000 tỷ đồng, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Lãi suất trúng thầu ở kỳ hạn 3Y là 3,52% (+0,01 đpt so với lần đấu thầu trước), 5Y là 4,18% (+0,03 đpt), 10Y là 4,35% (không đổi) và 30Y là 4,58% (+0,01 đpt).

6.2 Biểu đồ trong ngày

image.png

6.3 Tiêu điểm vĩ mô/vi mô

Chính phủ đặt mục tiêu nâng tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 lên khoảng 18% GDP, đồng thời đề xuất tăng mức bội chi ngân sách lên khoảng 5% GDP và nâng trần nợ công từ 45% lên 50% GDP nhằm tạo thêm dư địa tài khóa cho đầu tư phát triển. Chúng tôi đánh giá tác động của chính sách này như sau:

image.pngimage.png

07 — La bàn thị trường toàn cầu

7.1 Bảng chỉ báo thị trường

Chỉ số CKGiá1 ngàyYTD
S&P 5007.358,22-0,1+7,3
NASDAQ25.476,64-0,4+9,6
Dow Jones51.848,90+0,4+7,2
Russell 20002.986,63+0,4+19,1
Nikkei 22572.366,34+4,6+39,6
Hang Seng23.076,91-1,4-12,4
CSI 3005.020,10+1,6+6,4
KOSPI8.930,30+5,4+107,2
TAIEX46.255,26+0,5+57,6
FTSE 10010.493,82+0,3+5,5
DAX24.907,13+0,7+1,5
CAC 408.425,52+0,5+2,8
Hàng hóa & lợi suấtGiá1 ngàyYTD
Dầu WTI ($/bbl)69,60-1,1+21,4
Dầu Brent ($/bbl)73,12-0,8+20,4
Khí TN ($/MMBtu)3,32+3,0-8,3
Vàng ($/oz)4.000,10+0,3-7,3
Bạc ($/oz)57,43-1,1-18,6
Bạch kim ($/oz)1.588,50+0,5-25,3
Đồng ($/lb)6,09+2,5+8,0
Cà phê ($/lb)280,05-3,9-21,6
Mỹ — TPCP 3M (%)3,66+0,3+3,5
Mỹ — TPCP 5 năm (%)4,22-0,1+13,0
Mỹ — TPCP 10 năm (%)4,45-0,3+6,3
Mỹ — TPCP 30 năm (%)4,90-0,5+0,8
Tỷ giáGiá1 ngàyYTD
US Dollar (DXY)101,65+0,0+3,3
EUR/USD1,13-0,3-3,4
USD/JPY161,88+0,2+3,3
GBP/USD1,32-0,2-2,3
USD/CNY6,79-0,0-3,0
USD/CHF0,81+0,4+2,6
AUD/USD0,69-0,3+3,3
USD/CAD1,42+0,2+3,8
USD/KRW1.542,75+0,5+6,9
USD/SGD1,30+0,1+1,0
USD/INR94,39-0,8+4,9
USD/VND26.330,00+0,3+0,1

Cập nhật theo phiên 25/06/2026

7.2 Nhận định TTCK Mỹ

image.png

AAS

Trung tâm Nghiên cứu và Phân tích
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SMARTINVEST (AAS)

Mã số thuế: 0102111132

Tổng đài: 1900 1811

Email: trungtamcskh@aas.com.vn

Địa chỉ

Trụ sởSố 220 + 222 + 224 phố Nguyễn Lương Bằng, P. Đống Đa, TP. Hà Nội · ĐT: 0243 573 9779

Chi nhánhTầng 25, Rox Tower, 180–192 Nguyễn Công Trứ, P. Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh

Quét để tải ứng dụng AAS

QR tải ứng dụng AAS Pro
AAS PRO
QR tải ứng dụng AAS Robo
AAS Robo

Báo cáo phiên 25/06/2026. Dữ liệu tổng hợp tự động từ nhiều nguồn, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Khuyến cáo rủi roĐiều khoản sử dụngChính sách bảo mật© 2026 Smart Invest Securities · Stay Hungry For Success