"Cầm tặc cầm vương" - Trong bối cảnh thanh khoản suy yếu và không đủ sức kéo toàn thị trường, dòng tiền thông minh đã chọn cách chỉ tập trung đánh thẳng vào các "vương" (những mã cổ phiếu vốn hóa lớn, có trọng số cao nhất) để điều tiết chỉ số chung hiệu quả nhất mà không tốn quá nhiều nguồn lực.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 3.535 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 3.187 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 1.576 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 492 | — | — | — | — | — |
| Bán lẻ | 457 | — | — | — | — | — |
| Tiện ích | 435 | — | — | — | — | — |
| Vật liệu xây dựng | 409 | — | — | — | — | — |
| SX Nhựa - Hóa chất | 407 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 357 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 355 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 337 | — | — | — | — | — |
| Thiết bị điện | 235 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 228.000 | +1,33% | 2.6M | 138,7 | 11,6 | 1.733.857 |
| VHM | 162.000 | +3,51% | 10.4M | 10,0 | 2,4 | 642.810 |
| VCB | 61.400 | +0,99% | 3.3M | 14,2 | 2,2 | 508.025 |
| BID | 41.700 | -0,48% | 3.3M | 9,6 | 1,6 | 305.035 |
| VGI | 87.200 | -0,11% | 141K | 24,1 | 5,9 | 265.725 |
| CTG | 33.600 | +0,30% | 4.0M | 6,1 | 1,4 | 260.193 |
| TCB | 33.400 | +0,00% | 10.3M | 8,9 | 1,3 | 236.680 |
| VPB | 26.750 | +0,19% | 7.8M | 8,0 | 1,2 | 211.836 |
| MBB | 24.750 | +0,20% | 6.9M | 6,8 | 1,4 | 198.959 |
| GAS | 77.000 | -0,65% | 619K | 16,4 | 2,7 | 187.004 |
| HPG | 23.500 | +0,43% | 15.5M | 8,7 | 1,4 | 179.606 |
| LPB | 53.000 | -5,36% | 5.4M | 14,5 | 3,3 | 167.288 |
| MCH | 127.800 | -0,16% | 283K | 22,0 | 9,4 | 165.695 |
| VPL | 88.800 | +1,02% | 686K | 63,2 | 4,2 | 157.631 |
| ACV | 43.700 | -0,46% | 247K | 12,6 | 2,2 | 157.287 |
| STB | 73.700 | +2,08% | 6.9M | 29,3 | 2,2 | 136.113 |
| GVR | 32.100 | -3,02% | 2.8M | 20,8 | 2,2 | 132.400 |
| HDB | 25.400 | -0,78% | 7.7M | 7,0 | 1,6 | 128.135 |
| BSR | 24.250 | -1,42% | 5.8M | 8,4 | 1,8 | 123.180 |
| FPT | 70.800 | -0,28% | 4.3M | 12,1 | 3,1 | 120.949 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | C4G | 6.50 | 179,610 | 0 | 6 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | TVN | 11.40 | 880,010 | 1 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam | MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky Kep (-) |
| BÁN | BSR | 24.25 | 8,054,040 | 0 | 4 | -1 | |||
| BÁN | LAS | 13.80 | 152,385 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| MUA | STB | 5,473,430 | 6 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift | ||
| MUA | VHG | 182,365 | 6 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | NRC | 1,076,235 | 5 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | SMC | 266,150 | 5 | 2 | 1 | SMC: CHOCH Tang | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| MUA | VRE | 5,233,275 | 4 | 0 | 1 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 MA: Golden Cross | |||
| MUA | CIG | 114,910 | 4 | 0 | 1 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | ||
| MUA | YEG | 819,325 | 4 | 1 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift | ||
| MUA | MWG | 3,926,815 | 4 | 1 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | |||
| CHỜ MUA | DL1 | 279,650 | 3 | 1 | 0 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | ||
| CHỜ MUA | MSB | 10,513,965 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | |||
| CHỜ MUA | RYG | 184,045 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | |||
| CHỜ MUA | CRC | 492,810 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) |
* LNTT 5 tháng (1.800 tỷ đồng) đã vượt kế hoạch năm (1.328 tỷ LNTT); * POW đang làm việc với EVN để thu hồi khoản lỗ tỷ giá từ Nhà máy điện Vũng Áng 1 khoảng 1,600 tỷ; * Chúng tôi kỳ vọng POW sẽ ghi nhận 30% khoản lợi nhuận bất thường này vào năm 2026 và 70% vào 2027; * Hưởng lợi từ chính sách Qc: Đang có đề xuất điều chỉnh tăng Sản lượng hợp đồng (Qc) tối thiểu từ 65% lên 75% cho các nhà máy điện khí LNG; * EPS năm 2026 = 1,200 - 1,500 VNĐ ;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Giao dịch retest – chờ giá kiểm lại mức hỗ trợ 70 - 71;
* Kết quả thực tế Quý 1/2026: ASP ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt mức kỷ lục 46,2 tỷ đồng; * Chỉ tính riêng quý 1, doanh nghiệp này đã tạo ra mức EPS cơ bản khoảng hơn 1.230 VNĐ/cổ phiếu; * Kịch bản Thận trọng: Lợi nhuận sau thuế cả năm đạt khoảng 100 – 110 tỷ đồng. Khi đó, EPS năm 2026 sẽ rơi vào khoảng 2.600 - 2.900 VNĐ/cổ phiếu; * Mua PIVOT Break out; * Cổ phiếu thanh khoản thấp;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.357,49 | -0,0 | +7,3 |
| NASDAQ | 25.358,60 | -0,5 | +9,1 |
| Dow Jones | 51.920,62 | +0,1 | +7,3 |
| Russell 2000 | 3.007,86 | +0,7 | +19,9 |
| Nikkei 225 | 69.360,88 | -4,2 | +33,8 |
| Hang Seng | 22.671,86 | -1,8 | -13,9 |
| CSI 300 | 4.868,22 | -1,5 | +3,2 |
| KOSPI | 8.411,21 | -5,8 | +95,2 |
| TAIEX | 44.571,76 | -3,6 | +51,9 |
| FTSE 100 | 10.449,96 | -0,8 | +5,0 |
| DAX | 24.704,45 | -1,2 | +0,7 |
| CAC 40 | 8.374,88 | -0,7 | +2,2 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 69,69 | -3,1 | +21,6 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 73,09 | -2,9 | +20,3 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 3,34 | -0,1 | -7,7 |
| Vàng ($/oz) | 4.065,10 | +0,9 | -5,8 |
| Bạc ($/oz) | 58,78 | +0,7 | -16,7 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.633,40 | +2,0 | -23,2 |
| Đồng ($/lb) | 6,19 | +2,0 | +9,7 |
| Cà phê ($/lb) | 274,00 | -5,1 | -23,3 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,66 | +0,3 | +3,5 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,22 | -0,1 | +13,0 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,45 | -0,3 | +6,3 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 4,90 | -0,5 | +0,8 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 101,22 | -0,2 | +2,8 |
| EUR/USD | 1,14 | +0,5 | -2,9 |
| USD/JPY | 161,62 | -0,1 | +3,1 |
| GBP/USD | 1,32 | +0,4 | -1,9 |
| USD/CNY | 6,79 | -0,0 | -3,0 |
| USD/CHF | 0,81 | -0,5 | +2,1 |
| AUD/USD | 0,69 | +0,1 | +3,4 |
| USD/CAD | 1,42 | -0,4 | +3,4 |
| USD/KRW | 1.537,72 | -0,3 | +6,5 |
| USD/SGD | 1,29 | -0,3 | +0,7 |
| USD/INR | 94,39 | -0,1 | +4,9 |
| USD/VND | 26.315,00 | -0,1 | +0,1 |
Cập nhật theo phiên 26/06/2026

Diễn biến thị trường
Chỉ số chung: VN-Index kết phiên tăng 8,84 điểm (+0,47%), vươn lên mốc 1.871,91 điểm, ghi nhận màn "thoát hiểm" ngoạn mục nhờ lực kéo mạnh vào cuối phiên. Ngược lại, HNX-Index lại có diễn biến lùi nhẹ 1,61 điểm (-0,5%) về 317,83 điểm.
Độ rộng thị trường: Trạng thái "xanh vỏ, đỏ lòng" hiện hữu rõ rệt. Sắc đỏ chiếm ưu thế trên sàn HOSE với 198 mã giảm, áp đảo so với 128 mã tăng. Tuy nhiên, rổ VN30 tích cực hơn và đóng vai trò gánh vác chỉ số chung.
Thanh khoản: Giá trị khớp lệnh thực tế trên HOSE suy yếu so với phiên trước, dao động quanh ngưỡng 12,000 tỷ đồng. Việc thanh khoản sụt giảm cho thấy sự thận trọng của cả bên mua và bên bán. Áp lực bán tháo diện rộng không xảy ra, nhưng lực cầu mua lên cũng chưa thực sự quyết liệt mà chỉ chực chờ ở vùng giá thấp.
Phân bổ Dòng tiền
Dòng tiền trên thị trường đang có sự phân hóa sâu sắc, không lan tỏa mà tập trung cục bộ:
Nhóm chịu áp lực bán lớn nhất: Các cổ phiếu thuộc nhóm Năng lượng và Cao su (tiêu biểu như BSR, GAS, PLX, GVR) gặp áp lực bán diện rộng. Sắc đỏ từ các mã này trực tiếp tạo gánh nặng kìm hãm đà vươn lên của chỉ số chung.
Nhóm thu hút dòng tiền:
Bất động sản (Trọng tâm Vingroup): Đóng vai trò trụ đỡ chính yếu. Dòng tiền tập trung cực mạnh vào hệ sinh thái Vingroup (VHM, VIC) và một số mã như NLG. Nhóm này là chìa khóa chính giúp VN-Index đảo chiều thành công.
Ngân hàng: Dù có sự phân hóa nội bộ, nhiều mã trụ cột vẫn duy trì lực cầu tốt và giữ được sắc xanh như SSB, VCB, STB. Dòng tiền lớn dường như vẫn neo giữ ở một số mã trọng điểm ngân hàng để đỡ nhịp cho thị trường.
Giao dịch Khối ngoại
Khối ngoại trở thành điểm sáng trong phiên khi đảo chiều gia tăng lực cầu, ngắt chuỗi xả hàng trước đó:
Mua ròng: Khoảng 330 tỷ đồng trên sàn HOSE.
Trọng tâm giao dịch: Tâm điểm giải ngân tập trung mạnh vào nhóm Bất động sản, dẫn đầu là họ Vingroup (VHM và VIC). Ở chiều ngược lại, áp lực xả thu hẹp đáng kể, chỉ bán ròng nhẹ ở các mã VNM, HDB và FRT.
Phân tích Kỹ thuật VN-Index
Kháng cự: Áp lực chốt lời và tâm lý e ngại gia tăng khi VN-Index hướng lên vùng cản 1.880 - 1.900 điểm. Chỉ số sẽ cần sự đồng thuận lớn hơn từ dòng tiền để bứt phá khỏi ngưỡng này.
Hỗ trợ & Cấu trúc giá: Vùng 1.850 - 1.860 điểm (quanh các đường trung bình động MA20 và MA50) tiếp tục đóng vai trò bệ đỡ uy tín. Việc VN-Index rút chân thành công khi lùi về gần vùng này cho thấy cấu trúc tăng trung và dài hạn vẫn đang được bảo toàn nguyên vẹn.
Xu hướng: Khả năng cao thị trường sẽ bước vào nhịp tích lũy, giằng co trong biên độ hẹp 1.850 - 1.880 điểm. Đây là trạng thái củng cố cần thiết để rũ bỏ cung ngắn hạn trong bối cảnh dòng tiền lớn đang chờ đợi thêm số liệu vĩ mô và kết quả kinh doanh quý II/2026.
Tỷ trọng cổ phiếu/Tiền mặt
Tỷ trọng cổ phiếu/tiền mặt nên duy trì ở mức cân bằng (khoảng 40% - 60% cổ phiếu).