"Vỏ quýt dày có móng tay nhọn" - Thị trường chứng khoán luôn có những "thế lực" cân bằng lẫn nhau. Khi họ Vingroup (VIC, VHM) đóng vai trò là "vỏ quýt" rất dày, đè nặng lên chỉ số VN-Index, thì dòng tiền vào nhóm Ngân hàng và Đầu tư công chính là "móng tay nhọn" tương xứng. Sự phân hóa này cho thấy thị trường không hề suy yếu theo cách hiểu thông thường, mà đang có sự "chỉnh cơ cấu" quyết liệt. Người nắm giữ những mã cổ phiếu khỏe lúc này chính là đang cầm "móng tay nhọn" để xuyên qua lớp vỏ biến động của thị trường chung. Tóm lại, thị trường hôm nay không phải là một cuộc tháo chạy, mà là một "Cuộc chuyển quân chiến lược". Bạn đang thấy một thị trường "đỏ vỏ" bên ngoài để che giấu một sự "xanh lòng" đầy quyết tâm của dòng tiền nội tại.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 4.710 | +1,25% | +1,60% | +2,99% | +2,95% | +2,56% |
| Bất động sản | 2.581 | -3,78% | -4,02% | -0,85% | +10,34% | +2,51% |
| Chứng khoán | 1.224 | -0,09% | +0,33% | -0,41% | +1,25% | +1,51% |
| Xây dựng | 715 | +1,13% | -0,50% | -1,79% | +1,18% | +7,27% |
| Thực phẩm - Đồ uống | 421 | +0,74% | +0,83% | +0,51% | -0,60% | -1,24% |
| Vận tải - kho bãi | 394 | +0,59% | +1,30% | -0,25% | -0,87% | +3,44% |
| Vật liệu xây dựng | 384 | +0,65% | +0,60% | +0,13% | -2,46% | -1,79% |
| Bán lẻ | 368 | +0,78% | +0,82% | +0,97% | -0,20% | -0,11% |
| Công nghệ và thông tin | 350 | -0,46% | -0,42% | -0,34% | -3,95% | -3,16% |
| Tiện ích | 339 | +0,62% | -0,22% | -2,37% | -2,55% | -3,60% |
| SX Nhựa - Hóa chất | 307 | +1,34% | -1,83% | -4,04% | -4,27% | -4,59% |
| SX Phụ trợ | 294 | +0,39% | -3,72% | -6,01% | -5,90% | -11,09% |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 217.200 | -4,74% | 3.6M | 139,6 | 11,7 | 1.756.975 |
| VHM | 150.300 | -3,65% | 6.0M | 10,1 | 2,4 | 640.756 |
| VCB | 62.000 | +0,98% | 5.5M | 14,3 | 2,2 | 513.039 |
| BID | 42.400 | +1,68% | 2.9M | 9,6 | 1,6 | 303.579 |
| VGI | 87.000 | -0,57% | 174K | 24,1 | 5,9 | 266.334 |
| CTG | 33.900 | +0,89% | 9.1M | 6,1 | 1,4 | 260.969 |
| TCB | 33.800 | +1,20% | 14.1M | 8,9 | 1,3 | 236.680 |
| VPB | 27.050 | +1,12% | 12.7M | 8,0 | 1,2 | 212.233 |
| MBB | 25.100 | +1,41% | 15.8M | 6,8 | 1,4 | 199.361 |
| GAS | 77.700 | +0,91% | 607K | 16,4 | 2,7 | 185.797 |
| HPG | 23.650 | +0,64% | 14.2M | 8,7 | 1,4 | 180.373 |
| MCH | 131.000 | +2,50% | 216K | 22,0 | 9,4 | 165.436 |
| VPL | 88.500 | -0,34% | 676K | 62,6 | 3,9 | 159.245 |
| LPB | 54.700 | +3,21% | 2.2M | 14,1 | 3,2 | 158.326 |
| ACV | 44.000 | +0,69% | 520K | 12,6 | 2,2 | 156.570 |
| STB | 74.900 | +1,63% | 8.8M | 29,6 | 2,2 | 138.940 |
| GVR | 32.600 | +1,56% | 1.2M | 20,5 | 2,1 | 128.400 |
| HDB | 25.800 | +1,57% | 8.4M | 6,9 | 1,6 | 127.134 |
| BSR | 24.400 | +0,62% | 9.4M | 8,3 | 1,8 | 121.427 |
| FPT | 70.400 | -0,56% | 4.6M | 12,1 | 3,1 | 120.608 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | DL1 | 5 | 275,100 | 0 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | HVH | 10.15 | 123,410 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | POM | 4.10 | 632,925 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | SAB | 48 | 597,980 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | PV2 | 1.90 | 111,875 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | CTD | 72 | 452,240 | 2 | 4 | -1 | SMC: BOS Tang | PK: Phan Ky Chuan (-) | |
| BÁN | TCI | 10.30 | 349,005 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| MUA | DXP | 107,020 | 5 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift | ||
| MUA | VHG | 232,445 | 5 | 0 | 1 | MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200 | |||
| MUA | BSI | 468,940 | 5 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | MBG | 261,730 | 5 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | FCN | 400,660 | 4 | 1 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | |||
| MUA | VCG | 2,995,730 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | EVS | 226,050 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | IDJ | 1,296,490 | 3 | 1 | 0 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | ||
| CHỜ MUA | VC3 | 1,136,095 | 3 | 0 | 0 | MA: Giao Cat 25/50 MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | TCB | 11,242,630 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | PSI | 202,260 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | |||
| CHỜ MUA | SHI | 161,755 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | API | 327,655 | 3 | 1 | 0 | SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | SZC | 418,985 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | |||
| CHỜ MUA | HDB | 8,671,940 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift |
* Tín hiệu mua theo mô hình lá cờ; * Lưu ý quan sát để mua khi thấy lực mua cổ phiếu đẩy qua kháng cự 36;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Giao dịch retest – chờ giá kiểm lại mức hỗ trợ 20 - 20.5;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:


| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.354,02 | -0,1 | +7,2 |
| NASDAQ | 25.297,62 | -0,2 | +8,9 |
| Dow Jones | 51.876,11 | -0,1 | +7,2 |
| Russell 2000 | 3.010,08 | +0,1 | +20,0 |
| Nikkei 225 | 69.468,11 | +0,2 | +34,0 |
| Hang Seng | 23.026,68 | +1,6 | -12,6 |
| CSI 300 | 4.926,92 | +1,2 | +4,4 |
| KOSPI | 8.394,65 | -0,2 | +94,8 |
| TAIEX | 44.999,90 | +1,0 | +53,3 |
| FTSE 100 | 10.505,22 | -0,0 | +5,6 |
| DAX | 24.701,58 | +0,1 | +0,7 |
| CAC 40 | 8.376,75 | -0,1 | +2,2 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 69,86 | +0,9 | +21,9 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 72,98 | +1,4 | +20,1 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 3,23 | +0,0 | -10,7 |
| Vàng ($/oz) | 4.065,30 | -0,3 | -5,8 |
| Bạc ($/oz) | 58,74 | -0,8 | -16,8 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.611,00 | -1,2 | -24,2 |
| Đồng ($/lb) | 6,20 | +1,0 | +9,9 |
| Cà phê ($/lb) | 270,55 | -5,7 | -24,3 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,66 | -0,5 | +3,7 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,13 | -0,8 | +10,5 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,37 | -0,5 | +4,4 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 4,86 | +0,1 | +0,0 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 101,22 | -0,1 | +2,9 |
| EUR/USD | 1,14 | +0,4 | -2,9 |
| USD/JPY | 161,87 | +0,0 | +3,3 |
| GBP/USD | 1,32 | +0,4 | -1,8 |
| USD/CNY | 6,79 | +0,1 | -2,9 |
| USD/CHF | 0,81 | -0,2 | +2,1 |
| AUD/USD | 0,69 | +0,0 | +3,4 |
| USD/CAD | 1,42 | +0,0 | +3,6 |
| USD/KRW | 1.543,29 | -0,2 | +6,9 |
| USD/SGD | 1,29 | -0,3 | +0,7 |
| USD/INR | 94,53 | +0,1 | +5,1 |
| USD/VND | 26.245,00 | -0,3 | -0,2 |
Cập nhật theo phiên 29/06/2026

Diễn biến thị trường
Chỉ số chung: VN-Index kết phiên giảm gần 17 điểm (-0,90%), lùi về mốc 1.854,97 điểm. Tuy nhiên, đà giảm này mang tính chất "xanh lòng, đỏ vỏ", không phản ánh đúng bản chất vận động của phần lớn thị trường. HNX-Index duy trì được sắc xanh nhẹ khi tăng 0,16 điểm (+0,05%) lên 317,99 điểm.
Độ rộng thị trường: Sự tách biệt xuất hiện rõ rệt ngay trong nội bộ nhóm vốn hóa lớn. Rổ VN30 ghi nhận sắc xanh áp đảo hoàn toàn với 21 mã tăng trên tổng số 8 mã giảm. Việc chỉ số chung sụt giảm thực chất bị ghìm lại do đà rơi tập trung cục bộ ở một vài mã trụ có trọng số cực lớn.
Thanh khoản: Giá trị giao dịch trên HOSE duy trì ở mức cao, vượt ngưỡng 17.000 tỷ đồng. Thanh khoản lớn đi kèm với sự phân hóa mạnh cho thấy dòng tiền đang có sự cơ cấu dịch chuyển danh mục rất quyết liệt, chủ động tìm kiếm cơ hội thay vì tháo chạy đồng loạt.
Phân bổ Dòng tiền
Dòng tiền tập trung đẩy mạnh ở nhóm Ngân hàng và các cổ phiếu có nền tảng cơ bản tốt, đồng thời thoái lui cục bộ tại họ Vingroup:
Nhóm chịu áp lực bán lớn nhất:
Họ Vingroup & Trụ lớn: Áp lực đè nặng lên chỉ số hoàn toàn đến từ hai siêu cổ phiếu bất động sản là VIC (giảm 10,80 điểm) và VHM (giảm 5,70 điểm). Một số mã như VJC (-0,70), SAB (-0,70) và FPT (-0,40) cũng góp phần kéo ghì chỉ số.
Nhóm thu hút dòng tiền:
Ngân hàng (Tâm điểm VN30): Dòng tiền lớn đổ bộ mạnh mẽ giúp nhóm Bank đồng loạt khởi sắc. Các đại diện tăng giá tốt nhất rổ gồm có VPB (+1,70), STB (+1,20), BID (+0,70), TCB (+0,60) cùng hàng loạt mã MBB, SHB, ACB, CTG giữ vững sắc xanh.
Xây dựng & Đầu tư công: Ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ từ bộ ba VCG, CTD, FCN, DPG.. nhờ dòng tiền đầu cơ kỳ vọng vào các siêu dự án hạ tầng đã và đang triển khai đồng loạt trên khắp cả nước Việt Nam.
Nhóm vốn hóa nhỏ & Tiêu dùng: ASP với mô hình cốc tay cầm và kỳ vọng kết quả kinh doanh tiếp tục khởi sắc trong Q2/2026, IDJ (bật tăng trở lại sau chuỗi giảm liên tục chạm hỗ trợ). Nhóm Bán lẻ/Sản xuất cũng hút tiền tốt với MWG (+0,50), MSN (+0,70), GAS (+0,70) và HPG (+0,40).
Giao dịch Khối ngoại
Khối ngoại là tác nhân chính đẩy mạnh đà giảm của các mã bất động sản trụ:
Bán ròng: Gần 788 tỷ đồng trên toàn thị trường.
Trọng tâm giao dịch: Lực bán xả vỡ đê tập trung ở VHM (hơn 419 tỷ đồng), VIC (81 tỷ) và FPT (73 tỷ). Ở chiều ngược lại, khối ngoại gom ròng rất tích cực ở các mã khoẻ như MWG (84 tỷ), VCB (57 tỷ) và HPG (39 tỷ).
Phân tích Kỹ thuật VN-Index
Hỗ trợ & Lực nén: VN-Index có thể tiếp tục nhúng xuống quanh ngưỡng 1.850 điểm. Đây không phải là nhịp bán tháo toàn thị trường mà thuần túy do sức nặng cơ cấu của nhóm Vingroup (VIC, VHM).
Phân kỳ tích cực: Hiện tượng "chỉ số giảm, độ rộng mở" cho thấy sức khỏe nội tại của thị trường đang rất sung mãn. Cấu trúc giá của đa số cổ phiếu duy trì kênh uptrend hoặc nền tích lũy chặt chẽ.
Dự phóng xu hướng: Đây bản chất là nhịp rũ bỏ và nắn gân dòng tiền. Khi áp lực xả từ khối ngoại lên các mã trụ cạn kiệt, VN-Index đã tích lũy đủ xung lực để tạo đà bật tăng đồng thuận và bền vững.
Quản trị danh mục: Tỷ lệ 70% Cổ phiếu / 30% Tiền mặt
Nắm giữ: Tiếp tục nắm giữ các cổ phiếu trong danh mục đầu tư;
Gia tăng tỷ trọng: Tận dụng nhịp "đỏ vỏ" của thị trường chung để gia tăng các mã đang hút tiền tốt;
Cơ cấu: Áp dụng chiến lược linh hoạt - nếu mua mới cũng nên sẵn sàng chốt lời mã cũ để cân bằng rủi ro;