"Binh bất yếm trá" (Việc binh không ngại dối trá) – Việc dồn tiền kéo các mã trụ có trọng số siêu lớn (như họ Vingroup) chính là động thái "Dương Đông" nhằm neo giữ điểm số VN-Index, tạo ra một vỏ bọc thị trường đang phục hồi tích cực. Tuy nhiên, bề chìm "Kích Tây" lại là đợt xả hàng rát tay của khối ngoại và sự suy yếu ngầm của hàng loạt Bluechip (Ngân hàng, Thép, Tiêu dùng). Thị trường đang giăng ra một bức màn "thực thực, hư hư", đòi hỏi nhà đầu tư phải giữ cái đầu lạnh để nhìn thấu sự luân chuyển của dòng tiền, thay vì để tâm lý bị cuốn theo bề mặt điểm số của chỉ số chung.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 4.093 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 2.144 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 2.039 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 943 | — | — | — | — | — |
| Vật liệu xây dựng | 769 | — | — | — | — | — |
| Thiết bị điện | 759 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 598 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 453 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 379 | — | — | — | — | — |
| Bán lẻ | 369 | — | — | — | — | — |
| SX Nhựa - Hóa chất | 317 | — | — | — | — | — |
| Tiện ích | 268 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 220.000 | +1,29% | 3.9M | 132,6 | 11,1 | 1.673.750 |
| VHM | 151.800 | +1,00% | 3.1M | 9,6 | 2,3 | 617.344 |
| VCB | 62.200 | +0,32% | 4.6M | 14,4 | 2,2 | 518.052 |
| BID | 42.400 | +0,00% | 2.9M | 9,6 | 1,6 | 308.675 |
| VGI | 88.000 | +1,15% | 209K | 23,7 | 5,8 | 264.812 |
| CTG | 33.950 | +0,15% | 6.9M | 6,1 | 1,4 | 263.299 |
| TCB | 33.500 | -0,89% | 9.4M | 9,2 | 1,3 | 239.515 |
| VPB | 27.000 | -0,18% | 6.7M | 8,2 | 1,2 | 214.613 |
| MBB | 25.200 | +0,40% | 13.5M | 6,9 | 1,4 | 202.181 |
| GAS | 77.400 | -0,39% | 510K | 16,3 | 2,7 | 187.486 |
| HPG | 23.300 | -1,48% | 30.6M | 8,8 | 1,4 | 181.525 |
| MCH | 134.000 | +2,29% | 287K | 22,6 | 9,7 | 169.579 |
| LPB | 53.500 | -2,19% | 2.0M | 14,6 | 3,3 | 163.404 |
| VPL | 89.800 | +1,47% | 758K | 62,7 | 3,9 | 158.707 |
| ACV | 44.000 | +0,23% | 382K | 12,5 | 2,2 | 157.287 |
| STB | 73.800 | -1,47% | 2.8M | 30,5 | 2,3 | 141.203 |
| GVR | 32.800 | +0,61% | 1.4M | 20,3 | 2,1 | 130.400 |
| HDB | 25.850 | +0,19% | 9.5M | 7,0 | 1,6 | 129.136 |
| BSR | 24.150 | -1,02% | 6.2M | 8,2 | 1,8 | 122.178 |
| FPT | 70.200 | -0,28% | 6.1M | 12,0 | 3,0 | 119.927 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | NDN | 10.50 | 163,525 | 0 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | NVL | 12.40 | 15,326,980 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | NAF | 48.50 | 506,640 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | CEO | 14.70 | 4,839,215 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | HPG | 23.30 | 16,661,750 | 2 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| MUA | SBS | 410,270 | 5 | 1 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | |||
| MUA | KVC | 248,630 | 4 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | ||
| MUA | VC3 | 1,147,370 | 4 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | TPC | 176,115 | 4 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift | ||
| MUA | AGR | 368,320 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | |||
| MUA | MCH | 326,025 | 4 | 1 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | PK: Phan Ky An (-) | ||
| MUA | YEG | 923,715 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift | ||
| CHỜ MUA | KHG | 3,597,310 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | |||
| CHỜ MUA | BSI | 542,125 | 3 | 2 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (-) | ||
| CHỜ MUA | GEG | 357,435 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | SHI | 161,775 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | TCI | 349,700 | 3 | 2 | 0 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | ||
| CHỜ MUA | VHG | 280,455 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | FTS | 1,447,025 | 3 | 2 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (-) | ||
| CHỜ MUA | TTA | 662,040 | 3 | 0 | 0 | MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift | |||
| CHỜ MUA | TVS | 264,975 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |||
| CHỜ MUA | ORS | 3,131,420 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 |
* Tín hiệu mua theo mô hình cái hộp đi ngang có dấu hiệu Break out; * Lưu ý quan sát để mua khi thấy lực mua cổ phiếu đẩy qua kháng cự 17;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

Nghị quyết 168/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ về "Cập nhật kịch bản tăng trưởng và giải pháp trọng tâm trong các quý còn lại", cơ chế phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Bộ Tài chính tập trung vào các điểm chính sau đây:
Phát triển thị trường vốn: Bộ Tài chính và NHNN được yêu cầu phối hợp thực hiện hiệu quả các giải pháp liên quan đến phát triển thị trường chứng khoán và trái phiếu chính phủ. (Các nhiệm vụ này được quy định cụ thể tại Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 6/6/2026).
Hỗ trợ thanh khoản cho nền kinh tế: Hai cơ quan phải phối hợp chặt chẽ trong việc điều hành dòng tiền gửi của Kho bạc Nhà nước tại hệ thống các ngân hàng thương mại, mục đích là để hỗ trợ nguồn vốn ngắn hạn cho nền kinh tế.
Tối ưu hóa ngân quỹ nhàn rỗi: Nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi sẽ được phối hợp xử lý bằng cách ưu tiên cho ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh tạm ứng hoặc vay. Đối với phần chưa sử dụng đến, số tiền này sẽ được dùng để mua bán lại trái phiếu chính phủ hoặc đem gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại.
Chúng tôi mô phỏng một số giả định trong việc điều hành phối hợp giữa Bộ Tài Chính và NHNN. Hiện tại, Bộ Trưởng Tài Chính và Thống Đốc NHNN sẽ được điều chỉnh lượng tiền gửi của KBNN tại NHTM và công thức tính tiền gửi có kỳ hạn của KBNN vào LDR. Sự phối hợp này sẽ giúp: (i) Bổ sung nguồn thanh khoản khổng lồ và ổn định; (ii) Tối ưu hóa chi phí huy động vốn (COF - Cost of Funds); (iii) Mở rộng dư địa tín dụng (Tăng Room tín dụng qua hệ số LDR); (iv) Cải thiện biên lãi thuần (NIM) và lợi nhuận; (v) 5. Giảm áp lực cạnh tranh huy động vốn trên thị trường 1;



Lưu ý quan trọng: Số liệu BCTC Q1/2026 của NHTM BID, VCB, CTG cho thấy 97% lượng tiền gửi KBNN là tiền gửi có kỳ hạn. Ước tính của chúng tôi dùng giả định là 90%.
| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.478,70 | +0,5 | +9,0 |
| NASDAQ | 26.096,02 | +1,1 | +12,3 |
| Dow Jones | 52.252,34 | +0,1 | +8,0 |
| Russell 2000 | 3.020,23 | +0,3 | +20,4 |
| Nikkei 225 | 69.468,11 | +0,2 | +34,0 |
| Hang Seng | 22.881,02 | -0,6 | -13,1 |
| CSI 300 | 4.979,43 | +2,3 | +5,6 |
| KOSPI | 8.394,65 | -0,2 | +94,8 |
| TAIEX | 46.125,91 | +2,5 | +57,2 |
| FTSE 100 | 10.515,68 | +0,3 | +5,7 |
| DAX | 24.991,79 | +1,5 | +1,8 |
| CAC 40 | 8.410,56 | +0,5 | +2,6 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 70,13 | -0,9 | +22,4 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 73,68 | +0,7 | +21,3 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 3,32 | +4,3 | -8,3 |
| Vàng ($/oz) | 4.044,50 | +0,6 | -6,3 |
| Bạc ($/oz) | 60,25 | +3,6 | -14,6 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.567,90 | -0,4 | -26,2 |
| Đồng ($/lb) | 6,28 | +2,9 | +11,3 |
| Cà phê ($/lb) | 297,00 | +2,0 | -16,9 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,74 | +2,1 | +5,9 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,18 | +1,2 | +11,8 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,41 | +0,8 | +5,2 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 4,89 | +0,5 | +0,5 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 101,13 | +0,0 | +2,8 |
| EUR/USD | 1,14 | +0,3 | -2,8 |
| USD/JPY | 162,62 | +0,5 | +3,8 |
| GBP/USD | 1,33 | +0,5 | -1,6 |
| USD/CNY | 6,77 | -0,3 | -3,2 |
| USD/CHF | 0,81 | -0,2 | +2,0 |
| AUD/USD | 0,69 | +0,3 | +3,6 |
| USD/CAD | 1,42 | +0,1 | +3,6 |
| USD/KRW | 1.551,00 | +1,0 | +7,4 |
| USD/SGD | 1,29 | -0,0 | +0,8 |
| USD/INR | 94,57 | +0,2 | +5,1 |
| USD/VND | 26.245,00 | -0,3 | -0,2 |
Cập nhật theo phiên 30/06/2026

DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG
Chỉ số chung: Trái ngược với nhịp sụt giảm trước đó, phiên chốt quý II (30/06/2026) ghi nhận VN-Index tăng 5,04 điểm (+0,27%), đóng cửa tại mốc 1.860,01 điểm. Tuy nhiên, đây là đà tăng mang đậm tính chất "xanh vỏ, đỏ lòng" và kéo trụ, bởi thực chất cả VN30-Index (-8,58 điểm) lẫn HNX-Index (giảm gần 5 điểm) đều chìm trong sắc đỏ.
Độ rộng thị trường: Sự phân hóa diễn ra vô cùng gay gắt ngay trong nhóm vốn hóa lớn. Sắc đỏ chiếm ưu thế trên diện rộng, việc VN-Index thoát hiểm sụt giảm và giữ được sắc xanh hoàn toàn nhờ đà kéo cục bộ từ số ít các cổ phiếu trụ có trọng số siêu lớn.
Thanh khoản: Giá trị giao dịch toàn thị trường duy trì ở mức khoảng 20.000 tỷ đồng (riêng HOSE đạt hơn 19.380 tỷ). Đáng chú ý, giao dịch thỏa thuận đóng góp tới hơn 6.000 tỷ đồng. Thanh khoản khớp lệnh thực tế không quá bùng nổ, phản ánh tâm lý giằng co, thận trọng của dòng tiền trong ngày các quỹ chốt NAV cuối quý.
PHÂN BỔ DÒNG TIỀN
Dòng tiền thể hiện sự dịch chuyển rõ nét, thoái lui ở phần lớn các Bluechip, dùng nhóm Vingroup làm lực đỡ chỉ số và âm thầm gom các mã có độ nhạy cao như Chứng khoán:
Nhóm chịu áp lực bán lớn nhất (Tiêu dùng, Tài nguyên & Ngân hàng): Áp lực đè nặng lên rổ VN30 đến từ sự suy yếu đồng loạt của các mã lớn. Tiêu biểu có VNM (-2,3%), LPB (-2,2%), HPG (-1,5%) và STB (-1,5%) đã kéo ghì chỉ số rổ này xuống mức âm.
Nhóm thu hút dòng tiền:
Họ Vingroup (Trụ đỡ chính): Lực kéo chủ lực vớt vát sắc xanh cho VN-Index hoàn toàn thuộc về VIC (+1,3%, đóng góp tới 4,6 điểm cho chỉ số chung). Các mã cùng họ như VHM, VRE và VPL cũng được đẩy giá phục hồi đồng thuận từ 1% đến 1,5%.
Chứng khoán: Đây là điểm sáng hiếm hoi về sự bứt phá và độ nhạy dòng tiền. Lực cầu đẩy giá lên cao giúp CTS (+3,98%), TCI (+3,88%), BSI (+2,29%) và AGR (+2,08%) đồng loạt khởi sắc. Những cánh chim đầu đàn như VIX, SSI và VND tiếp tục thống trị top thanh khoản khớp lệnh cao nhất thị trường.
GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI
Khối ngoại tiếp tục là tác nhân gây áp lực cực lớn cho thị trường khi xả hàng quyết liệt:
Bán ròng: Khoảng 1.200 tỷ đồng trên toàn thị trường.
Trọng tâm giao dịch: Lực bán dội thẳng vào các mã Bluechip cốt lõi. Trong đó, VPB bị xả vỡ đê với giá trị khoảng 340 tỷ đồng, diễn biến này đòi hỏi dòng tiền phải theo dõi rất sát phản ứng của cổ phiếu khi chạm về các vùng trendline hỗ trợ để đánh giá rủi ro. Theo sau VPB là các mã FPT (~195 tỷ), VNM (~194 tỷ) và HPG (~187 tỷ).
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VN-INDEX
Hỗ trợ & kháng cự: Nhờ lực kéo trụ, VN-Index bảo vệ thành công mốc hỗ trợ quan trọng 1.850 điểm. Tuy nhiên, việc VN30 suy yếu cho thấy áp lực cung vùng giá cao vẫn còn rất lớn. Vùng kháng cự gần nhất thử thách đà phục hồi nằm quanh 1.890 - 1.900 điểm.
Tín hiệu chỉ báo: RSI đang dao động đi ngang quanh mốc trung tính 45 - 50, cho thấy xung lực cầu chưa thực sự bứt thoát mạnh mẽ. Bù lại, đường MACD tuy nằm dưới Signal nhưng cột Histogram âm đang thu hẹp dần. Điều này củng cố kịch bản đà giảm sâu tạm thời chững lại để nhường chỗ cho pha tái tích lũy.
Dự đoán xu hướng: Thị trường nhiều khả năng sẽ tiếp tục đi ngang, nắn gân dòng tiền quanh vùng trung bình động MA(10). Sự phân hóa sẽ còn tiếp diễn gay gắt khi dòng tiền vận động luân chuyển từng nhóm ngành thay vì đồng thuận đánh thốc lên ngay lập tức.
Tỷ trọng cổ phiếu/Tiền mặt
Tỷ trọng cổ phiếu/tiền mặt nên duy trì ở mức cân bằng khoảng 70% - 30%.