"MẬN CHẾT THAY ĐÀO" (Lý đại đào cương) - Cho cây mận chết thay cho cây đào — trong chiến trận là biết hy sinh bộ phận nhỏ hoặc chấp nhận tổn thất ở một hướng để bảo toàn và giành thắng lợi trên tổng thể. Mối liên hệ với thị trường hôm nay:
"Cây đào" bị tổn thương: Nhóm bất động sản vĩ mô, cụ thể là cặp đôi VIC và VHM đóng vai trò là những quân bài chịu áp lực rút vốn và xả hàng rất mạnh từ khối ngoại, trực tiếp kéo giảm điểm số chung.
"Cây mận" gánh vác thế trận: Để giữ vững trận địa không bị vỡ trận, dòng tiền lớn và khối ngoại đã chọn giải pháp "hy sinh" sự chú ý ở nhóm bất động sản, chuyển hướng tập trung tổng lực sang kích hoạt nhóm Ngân hàng (VPB, HDB, TCB, MBB), Dầu khí (BSR) và Công nghệ (FPT). Sự bùng nổ của các "hộ vệ" này đã bù đắp hoàn toàn xung lực giảm, giữ cho tâm lý thị trường không bị hoảng loạn và giúp VN-Index đóng cửa trong thế phân hóa tích cực.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 5.201 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 1.814 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 1.665 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 877 | — | — | — | — | — |
| Bán lẻ | 522 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 521 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 418 | — | — | — | — | — |
| Vật liệu xây dựng | 406 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 382 | — | — | — | — | — |
| SX Phụ trợ | 381 | — | — | — | — | — |
| Tiện ích | 345 | — | — | — | — | — |
| Thiết bị điện | 260 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 217.100 | -1,32% | 1.8M | 134,3 | 11,2 | 1.695.327 |
| VHM | 148.700 | -2,04% | 3.0M | 9,7 | 2,3 | 623.505 |
| VCB | 63.000 | +1,29% | 4.2M | 14,5 | 2,2 | 519.723 |
| BID | 43.050 | +1,53% | 5.7M | 9,6 | 1,6 | 308.675 |
| VGI | 90.000 | +1,93% | 293K | 24,1 | 5,9 | 268.769 |
| CTG | 34.400 | +1,33% | 7.1M | 6,1 | 1,4 | 263.688 |
| TCB | 34.300 | +2,39% | 14.9M | 9,1 | 1,3 | 237.389 |
| VPB | 27.700 | +2,59% | 25.4M | 8,2 | 1,2 | 214.216 |
| MBB | 25.750 | +2,18% | 21.3M | 6,9 | 1,4 | 202.986 |
| GAS | 78.000 | +0,78% | 742K | 16,2 | 2,7 | 186.762 |
| HPG | 23.450 | +0,64% | 14.9M | 8,7 | 1,4 | 178.838 |
| MCH | 140.700 | +5,00% | 884K | 23,1 | 9,9 | 173.462 |
| VPL | 88.200 | -1,78% | 673K | 63,6 | 3,9 | 161.038 |
| LPB | 53.100 | -0,75% | 1.4M | 14,3 | 3,2 | 159.820 |
| ACV | 43.900 | +0,00% | 543K | 12,5 | 2,2 | 157.287 |
| STB | 73.200 | -0,81% | 3.1M | 30,1 | 2,3 | 139.129 |
| GVR | 33.150 | +1,07% | 1.4M | 20,4 | 2,1 | 131.200 |
| HDB | 26.600 | +2,90% | 20.5M | 7,0 | 1,6 | 129.386 |
| BSR | 25.450 | +5,38% | 11.7M | 8,1 | 1,8 | 120.926 |
| FPT | 72.900 | +3,85% | 11.6M | 12,0 | 3,0 | 119.586 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | VHE | 3.10 | 214,535 | 0 | 4 | -1 | |||
| MUA | VC3 | 27 | 1,192,300 | 6 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | ORS | 13.80 | 3,280,615 | 5 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | NDN | 10.80 | 163,905 | 5 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) |
| MUA | HDB | 26.60 | 8,899,775 | 5 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | MCH | 140.70 | 365,265 | 4 | 0 | 1 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | TVS | 14.85 | 270,245 | 4 | 0 | 1 | MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| MUA | CSM | 13.20 | 175,270 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | TPB | 16.75 | 14,812,000 | 4 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | FTS | 26.90 | 1,465,520 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | ACB | 22.65 | 21,943,284 | 4 | 0 | 1 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Golden Cross | ||
| MUA | NRC | 7 | 1,220,760 | 4 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift | |
| CHỜ MUA | VRE | 28.30 | 5,088,935 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | OCB | 11.40 | 5,963,665 | 3 | 2 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | PK: Phan Ky Chuan (-) | |
| CHỜ MUA | BAF | 29.80 | 1,846,780 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | MA: Pullback 100/200 | |
| CHỜ MUA | SHI | 14.20 | 161,985 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| BÁN | SIP | 50 | 184,840 | 3 | 3 | 0 | MA: Death Cross | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| CHỜ MUA | TCB | 34.30 | 11,479,535 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | DXP | 13.70 | 103,750 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | C69 | 18.70 | 854,925 | 3 | 0 | 0 | SMC: BOS Tang | ||
| CHỜ MUA | HVN | 24 | 953,440 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | BSI | 36 | 551,610 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 |
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.499,36 | +0,8 | +9,3 |
| NASDAQ | 26.213,72 | +1,5 | +12,8 |
| Dow Jones | 52.319,20 | +0,3 | +8,1 |
| Russell 2000 | 3.024,37 | +0,5 | +20,6 |
| Nikkei 225 | 70.474,96 | +0,6 | +36,0 |
| Hang Seng | 22.881,02 | -0,6 | -13,1 |
| CSI 300 | 4.958,98 | +1,9 | +5,1 |
| KOSPI | 8.303,41 | -2,0 | +92,7 |
| TAIEX | 47.018,99 | +1,9 | +60,2 |
| FTSE 100 | 10.455,64 | -0,4 | +5,1 |
| DAX | 25.063,35 | +0,3 | +2,1 |
| CAC 40 | 8.351,97 | -0,6 | +1,9 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 68,91 | -0,9 | +20,2 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 72,31 | -0,8 | +19,0 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 3,23 | -1,2 | -10,6 |
| Vàng ($/oz) | 4.004,60 | -0,5 | -7,2 |
| Bạc ($/oz) | 58,53 | -1,6 | -17,1 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.555,50 | +0,3 | -26,8 |
| Đồng ($/lb) | 6,10 | -1,5 | +8,1 |
| Cà phê ($/lb) | 301,70 | -3,1 | -15,6 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,66 | -0,5 | +3,7 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,13 | -0,8 | +10,5 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,37 | -0,5 | +4,4 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 4,86 | +0,1 | +0,0 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 101,34 | +0,2 | +3,0 |
| EUR/USD | 1,14 | -0,2 | -3,0 |
| USD/JPY | 162,68 | +0,5 | +3,8 |
| GBP/USD | 1,33 | -0,0 | -1,6 |
| USD/CNY | 6,78 | -0,2 | -3,1 |
| USD/CHF | 0,81 | +0,3 | +2,2 |
| AUD/USD | 0,69 | +0,3 | +3,3 |
| USD/CAD | 1,42 | +0,0 | +3,6 |
| USD/KRW | 1.557,59 | +1,0 | +7,9 |
| USD/SGD | 1,30 | +0,3 | +0,9 |
| USD/INR | 95,25 | +0,5 | +5,9 |
| USD/VND | 26.245,00 | +0,1 | -0,2 |
Cập nhật theo phiên 01/07/2026

DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG
Phiên sáng: Dòng tiền mua nâng giá tốt giúp các cổ phiếu thanh khoản cao nhất sáng nay chủ đạo là xanh. Nhờ đó, VN-Index chốt phiên sáng tăng nhẹ 0,5% (+9,33 điểm) bất chấp việc VIC giảm 0,41% và VHM giảm 1,65% đã lấy đi gần 4 điểm của chỉ số. Rổ VN30 thể hiện sức mạnh rõ rệt khi tăng 0,84% với 20 mã tăng/9 mã giảm, trong đó cổ phiếu ngân hàng và dầu khí là nhóm mạnh nhất.
Đóng cửa: Sắc xanh tiếp tục lan tỏa mạnh ở nhóm vốn hóa lớn. Nhóm ngân hàng "dậy sóng" với hàng loạt mã tăng tích cực như HDB (+2.9%), VPB (+2.59%), TCB (+2.39%), MBB (+2.18%), BID (+1.53%), CTG (+1.33%) và VCB (+1.29%). Nhóm dầu khí cũng duy trì phong độ ấn tượng với BSR (+5.38%) và PVD (+1.98%).
Trụ cột tác động: Các mã đóng góp tích cực nhất vào chỉ số gồm MCH, VCB, BSR, TCB và VPB (kéo tăng tổng cộng hơn 7.13 điểm). Ở chiều ngược lại, bộ đôi nhà Vingroup là VHM (-2.04%) và VIC (-1.32%) cùng với STB, LPB, VPL trở thành gánh nặng chính, lấy đi 8.68 điểm của thị trường.
PHÂN BỔ DÒNG TIỀN
Trong phiên sáng, thanh khoản có hiện tượng dồn mạnh vào nhóm blue-chips (chiếm khoảng 70% giá trị khớp lệnh sàn HoSE) với mức tăng tuyệt đối 1.670 tỷ đồng, trong khi các cổ phiếu ngoài rổ VN30 lại có thanh khoản giảm mạnh.
Quan sát trên bản đồ nhiệt đóng cửa, dòng tiền giao dịch hội tụ sôi động nhất ở nhóm công nghệ và ngân hàng với các đại diện tiêu biểu như FPT (+3.85%), MBB, TCB, VPB, SHB. Sự dịch chuyển này cho thấy dòng tiền đang chủ động tìm đến các nhóm ngành có nền tảng cơ bản vững chắc và kết quả kinh doanh kỳ vọng tích cực để "trú ẩn" cũng như tìm kiếm lợi nhuận.
GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI
Khối ngoại có một phiên giao dịch phân hóa rất sâu sắc, tập trung gom mạnh nhóm ngân hàng/công nghệ và xả bán nhóm bất động sản/thép:
Mua ròng: VPB là tâm điểm thu hút vốn ngoại lớn nhất khi được mua ròng tới 327.24 tỷ đồng. Theo sau là HDB (+88.12 tỷ), VIC (+81.01 tỷ), MCH (+61.39 tỷ), FPT (+52.34 tỷ), MBB (+29.53 tỷ) và PVD (+22.83 tỷ).
Bán ròng: Áp lực xả hàng đè nặng lên VHM với -106.79 tỷ đồng. Tiếp đó là HPG (-56.55 tỷ), VNM (-48.82 tỷ), STB (-33.23 tỷ) và GMD (-30.29 tỷ).
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VN-INDEX
Việc VN-Index duy trì được nhịp tăng bất chấp sức ép lớn từ các trụ như VIC hay VHM không phải là điều bất ngờ, và điều này cho thấy nhà đầu tư vẫn ưu tiên lựa chọn giao dịch ở các cổ phiếu khác.
Khả năng xoay trụ và duy trì độ phân hóa tích cực ở cổ phiếu đang là điểm nhấn quan trọng nhất. Quá trình ép cung đã không còn mạnh, nên dòng tiền chỉ cần tăng nhẹ cũng đủ sức tạo ra sự thay đổi về giá. Khi chỉ số được nâng đỡ bởi Ngân hàng và Dầu khí, cấu trúc phục hồi của thị trường đang trở nên vững chắc hơn thay vì chỉ phụ thuộc vào một vài mã đơn lẻ.
TỶ TRỌNG CỔ PHIẾU/TIỀN MẶT
Với bối cảnh thị trường phân hóa tích cực và áp lực cung giá thấp suy yếu, rủi ro điều chỉnh sâu của VN-Index đã giảm bớt chúng tôi cho rằng NĐT tiếp tục nâng tỷ trọng nắm giữ cổ phiếu lên mức 80% và 20% nắm giữ tiền mặt.