"Ngoại cường, trung can" (Ngoài cứng, trong rỗng) - Chỉ số VN-Index vẫn chưa thể xác nhận xu hướng tăng giá mạnh mẽ vượt 1.900 điểm ("ngoại cường"). Nội lực bên trong lại đang suy yếu ("trung can") khi thanh khoản sụt giảm (mất hơn 1.400 tỷ so với hôm qua) và số mã giảm giá (164 mã) áp đảo hoàn toàn số mã tăng giá (122 mã).
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 3.802 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 2.567 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 1.702 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 581 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 569 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 441 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 440 | — | — | — | — | — |
| Bán lẻ | 409 | — | — | — | — | — |
| Vật liệu xây dựng | 356 | — | — | — | — | — |
| SX Phụ trợ | 307 | — | — | — | — | — |
| SX Nhựa - Hóa chất | 297 | — | — | — | — | — |
| Thiết bị điện | 271 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 220.300 | +1,47% | 2.5M | 132,6 | 11,1 | 1.672.979 |
| VHM | 150.400 | +1,14% | 2.2M | 9,5 | 2,3 | 610.772 |
| VCB | 62.100 | -1,43% | 2.7M | 14,7 | 2,3 | 526.408 |
| BID | 42.550 | -1,16% | 3.0M | 9,8 | 1,6 | 313.407 |
| VGI | 89.300 | -0,11% | 190K | 24,4 | 6,0 | 272.117 |
| CTG | 34.250 | -0,44% | 5.1M | 6,2 | 1,4 | 267.183 |
| TCB | 33.850 | -1,31% | 12.4M | 9,3 | 1,3 | 243.058 |
| VPB | 27.700 | +0,00% | 12.5M | 8,4 | 1,2 | 219.770 |
| MBB | 25.650 | -0,39% | 10.0M | 7,1 | 1,4 | 207.416 |
| HPG | 23.400 | -0,21% | 13.4M | 8,8 | 1,4 | 197.988 |
| GAS | 77.300 | -0,90% | 454K | 16,3 | 2,7 | 188.210 |
| MCH | 138.700 | -1,42% | 313K | 24,2 | 10,4 | 182.135 |
| LPB | 52.100 | -1,88% | 1.7M | 14,2 | 3,2 | 158.625 |
| VPL | 87.000 | -1,36% | 577K | 62,5 | 3,8 | 158.169 |
| ACV | 43.700 | -0,46% | 444K | 12,5 | 2,2 | 157.287 |
| STB | 72.600 | -0,82% | 2.7M | 29,8 | 2,2 | 137.998 |
| HDB | 26.600 | +0,00% | 7.9M | 7,2 | 1,6 | 133.140 |
| GVR | 33.000 | -0,45% | 1.6M | 20,7 | 2,2 | 132.600 |
| BSR | 24.900 | -2,16% | 5.3M | 8,6 | 1,9 | 127.436 |
| FPT | 72.500 | -0,55% | 5.7M | 12,5 | 3,2 | 124.186 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | SBT | 20.85 | 559,310 | 1 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam | PK: Phan Ky An (+) | |
| BÁN | CEO | 14.70 | 4,822,615 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | IDI | 5.64 | 245,195 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| MUA | BVS | 30.20 | 368,455 | 5 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | CTS | 28.40 | 2,052,280 | 5 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | NDN | 10.90 | 166,820 | 4 | 1 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky An (-) |
| CHỜ MUA | CSM | 13.60 | 227,070 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | BSI | 36.90 | 624,245 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | EVS | 5.50 | 240,580 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | FTS | 27.90 | 1,638,830 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | KBC | 29.35 | 1,871,785 | 3 | 2 | 0 | SMC: CHOCH Giam | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| CHỜ MUA | BMP | 154.50 | 148,735 | 3 | 2 | 0 | MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky Chuan (-) | |
| CHỜ MUA | VHG | 1.80 | 279,220 | 3 | 0 | 0 | SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift | |
| CHỜ MUA | OCH | 7.50 | 100,035 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | ||
| CHỜ MUA | TDP | 28.80 | 136,030 | 3 | 1 | 0 | SMC: BOS Tang | PK: Phan Ky An (+) | |
| CHỜ MUA | SHI | 14.20 | 153,315 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | TTH | 2.40 | 137,795 | 3 | 1 | 0 | SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 |
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

Tại ĐHCĐ HHV, lãnh đạo công ty cho biết nhà nước sẽ hỗ trợ 7,000 tỷ.
Khoản tiền hỗ trợ bao gồm 2 phần chính: (i) Hỗ trợ 2.280 tỷ đồng cho việc sụt giảm doanh thu tại trạm thu phí Bắc Hải Vân do không được thu phí tại trạm La Sơn - Túy Loan như dự kiến. và (ii) Hỗ trợ 4.600 tỷ đồng cho việc sụt giảm doanh thu dự án cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn do đoạn tuyến chưa thông đến cửa khẩu Hữu Nghị. Tuy nhiên, TTPT lưu ý khoản tiền này chưa có mốc thời gian giải ngân chính xác do phụ thuộc vào quyết định phân bổ ngân sách do vậy NĐT nên theo dõi sát sao thông tin này;
Về phương pháp hoạch toán, TTPT chưa biết HHV sẽ chọn hình thức hoạch toán nào (dòng tiền không thay đổi). Dưới đây một số mô phỏng việc hoạch toán kế toán của HHV và tác động tới EPS của doanh nghiệp này nếu nhận được khoản tiền 7,000 tỷ từ nhà nước.

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.483,23 | -0,2 | +9,1 |
| NASDAQ | 26.040,03 | -0,7 | +12,1 |
| Dow Jones | 52.305,24 | -0,0 | +8,1 |
| Russell 2000 | 3.012,59 | -0,4 | +20,1 |
| Nikkei 225 | 68.733,15 | -2,5 | +32,6 |
| Hang Seng | 23.055,03 | +0,8 | -12,5 |
| CSI 300 | 4.812,30 | -1,2 | +2,0 |
| KOSPI | 7.648,09 | -7,9 | +77,5 |
| TAIEX | 46.744,16 | -0,6 | +59,3 |
| FTSE 100 | 10.524,18 | +0,4 | +5,8 |
| DAX | 25.193,86 | +0,6 | +2,7 |
| CAC 40 | 8.394,71 | +0,7 | +2,4 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 67,64 | -1,4 | +18,0 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 70,69 | -1,2 | +16,4 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 3,19 | -0,8 | -11,7 |
| Vàng ($/oz) | 4.078,40 | +0,3 | -5,5 |
| Bạc ($/oz) | 60,36 | +0,5 | -14,5 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.625,40 | +2,3 | -23,5 |
| Đồng ($/lb) | 6,15 | +0,4 | +9,0 |
| Cà phê ($/lb) | 311,75 | -3,9 | -12,8 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,66 | -0,5 | +3,7 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,13 | -0,8 | +10,5 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,37 | -0,5 | +4,4 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 4,86 | +0,1 | +0,0 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 101,08 | -0,3 | +2,7 |
| EUR/USD | 1,14 | -0,1 | -2,9 |
| USD/JPY | 161,44 | -0,7 | +3,0 |
| GBP/USD | 1,33 | +0,6 | -1,1 |
| USD/CNY | 6,78 | -0,2 | -3,1 |
| USD/CHF | 0,81 | -0,3 | +1,8 |
| AUD/USD | 0,69 | -0,2 | +3,3 |
| USD/CAD | 1,42 | -0,0 | +3,5 |
| USD/KRW | 1.548,12 | -0,0 | +7,2 |
| USD/SGD | 1,29 | -0,0 | +0,7 |
| USD/INR | 95,39 | +0,5 | +6,0 |
| USD/VND | 26.299,00 | +0,2 | +0,0 |
Cập nhật theo phiên 02/07/2026

DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG
Điểm số: Kết thúc phiên giao dịch, chỉ số VN-Index đóng cửa ở mức 1,866,35 điểm, gần như đi ngang. Rổ VN30 thể hiện sức mạnh tốt hơn khi tăng 13.88 điểm (+0.67%), đạt 2,009.04 điểm. Trong khi đó, các sàn HNX và UPCOM lại ghi nhận mức giảm nhẹ, lần lượt là -0.05% và -1.24%.
Độ rộng thị trường (Hiện tượng "Xanh vỏ đỏ lòng"): Dù chỉ số chính tăng điểm, độ rộng thị trường lại nghiêng hẳn về phe bán. Biểu đồ độ rộng cho thấy trên sàn HOSE có 164 mã giảm giá, áp đảo so với 122 mã tăng giá và 77 mã đứng giá. Điều này cho thấy đà tăng không lan tỏa đều mà chỉ tập trung cục bộ.
Nhóm dẫn dắt: Lực kéo chính của thị trường hôm nay đến từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn (Bluechips), đặc biệt là bộ đôi họ Vingroup gồm VIC (+1.47%), VHM (+1.14%), cùng với VNM (+0.54%). Ở chiều ngược lại, nhóm Ngân hàng tạo áp lực lớn nhất lên chỉ số với sự sụt giảm của các trụ cột như VCB (-1.43%), TCB (-1.31%), BID (-1.16%), CTG (-0.44%).
Thanh khoản: Khối lượng giao dịch trên HOSE đạt hơn 545 triệu cổ phiếu. Giá trị giao dịch (GTGD) toàn phiên hiện tại đạt 15,652.789 tỷ đồng. Mức thanh khoản này sụt giảm khoảng 1,409.569 tỷ đồng (tương đương giảm hơn 8.2%) so với GTGD của phiên trước đó (đạt 17,062.358 tỷ đồng).
PHÂN BỔ DÒNG TIỀN
Theo bản đồ nhiệt về giá trị và khối lượng giao dịch, dòng tiền có sự phân hóa rất mạnh:
Dòng tiền ưu tiên tìm đến nhóm cổ phiếu trụ để nâng đỡ chỉ số (VIC, VHM, FPT).
Một số cổ phiếu Midcap hoặc thuộc nhóm ngành ngách vẫn thu hút được lực cầu tốt, điển hình như HCM (+3.2%), POW (+2.05%), hoặc cổ phiếu chứng khoán nhỏ như CTS (+5.97%).
Nhóm Ngân hàng và Chứng khoán lớn (SHB, SSI, VND) duy trì khối lượng giao dịch cao nhưng chủ yếu đóng cửa ở mức tham chiếu hoặc giảm nhẹ, cho thấy áp lực chốt lời/cắt lỗ đang giằng co với lực cầu bắt đáy.
GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI
Dựa trên bảng thống kê, khối ngoại có sự phân bổ dòng tiền khá rõ ràng. Họ mua ròng mạnh mẽ ở các mã bluechips như VIC (208.42 tỷ), VNM (47.48 tỷ), FPT (31.85 tỷ), và PNJ (30.87 tỷ).
Tuy nhiên, nhìn vào biểu đồ diễn biến giao dịch khối ngoại trong 1 tháng qua, sau phiên mua ròng mạnh 331.21 tỷ vào ngày 1/7, phiên ngày 2/7 đã xuất hiện áp lực bán ròng trở lại (thể hiện qua thanh nến đỏ dưới trục 0).
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VN-INDEX
VN-Index một lần nữa không thể tận dụng sự hưng phấn của phiên giao dịch ngày hôm qua tạo ra cú nhảy quyết định trong phiên hôm nay. Việc thị trường không thể vượt cản đi kèm với hai tín hiệu cảnh báo: (i) Thanh khoản sụt giảm so với phiên trước và (ii) Độ rộng thị trường tiêu cực (số mã giảm nhiều hơn mã tăng) - một lần nữa cho thấy xu hướng đi ngang vẫn đang là xu hướng chủ đạo.
Điều này cho thấy nhịp tăng này thiếu đi sự đồng thuận của dòng tiền lan tỏa. Việc chỉ số đi lên nhờ lực kéo của một vài trụ lớn (kéo trụ) thường tiềm ẩn rủi ro rung lắc mạnh nếu các trụ này ngừng hỗ trợ.
TỶ TRỌNG CỔ PHIẾU/TIỀN MẶT ĐỀ XUẤT
Với diễn biến "xanh vỏ đỏ lòng" và dòng tiền chưa thực sự quyết liệt, nhà đầu tư nên giữ vị thế thận trọng.
Tỷ trọng khuyến nghị: 50% Cổ phiếu / 50% Tiền mặt
Hành động:
Hạn chế mua đuổi (FOMO) trong các nhịp kéo thốc của chỉ số.
Nắm giữ các cổ phiếu có nền tảng cơ bản tốt, có dòng tiền hỗ trợ.
Xem xét cơ cấu, hạ tỷ trọng đối với các cổ phiếu đã gãy nền hoặc nhóm ngành đang bị dòng tiền rút ra (như một số mã ngân hàng đang điều chỉnh). Tận dụng nhịp kéo rướn của thị trường để chốt lời bớt các vị thế T+ đã đạt kỳ vọng.