Bản tin nhận định thị trường · 07/07/2026

Market Insights

"Thế như khoách nỗ, tiết như phát cơ" (Tạm dịch: Thế như cung nỏ đã giương căng, phát động như bấm lẫy nỏ).

  • Thế như khoách nỗ (Cung nỏ giương căng): Trạng thái đi ngang (sideways), giằng co và thanh khoản thấp của thị trường hiện tại không hẳn là sự bế tắc hay suy kiệt, mà giống như một chiếc nỏ đang được kéo căng dần. Lực mua và bán đang dồn nén, tích lũy một "thế năng" lớn sau thời gian dài ảm đạm.

  • Tiết như phát cơ (Bấm lẫy nỏ): Để mũi tên vút đi và thị trường bứt phá, cần một điểm nổ để giải phóng toàn bộ năng lượng đã tích tụ. Nhóm cổ phiếu chứng khoán với sự nhạy bén đặc trưng chính là chiếc "lẫy nỏ" mấu chốt. Nếu BSI, CTS, FTS, BVS tiếp tục bứt tốc, thu hút dòng tiền mạnh mẽ và tạo hiệu ứng tâm lý fomo lan tỏa, chiếc lẫy sẽ được kích hoạt, đưa VN-Index chính thức thoát khỏi nền giá đi ngang để mở ra một xu hướng mới.

VN-Index (HOSE)

1.848,25
+0,26%

Số mã tăng / giảm

318 / 302
Toàn thị trường 3 sàn

Xác suất tăng giá

55,46%
Giảm giá 44,47%
Cuộn để khám phá báo cáo

01 — Dấu chân dòng tiền

Độ rộng thị trường

HOSE+29 ròng
16958140
169 tăng58 đứng140 giảm
HNX-7 ròng
616168
61 tăng61 đứng68 giảm
UPCOM-6 ròng
888694
88 tăng86 đứng94 giảm

Top các cổ phiếu ảnh hưởng đến VN-INDEX

Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.

+1,58LPB+0,79BSR+0,77MBB+0,73TCX+0,53HDB+0,49ACB+0,46BID+0,46HVN+0,41GEE+0,38GVR+0,25VPB-0,39MCH-0,41PNJ-0,59MSN-3,47VHM

Biểu đồ Mua/Bán chủ động

021.9M43.8M09:1509:4510:1510:4511:1513:0013:3014:0014:30

Giá trị ròng khối ngoại · HOSE · 15 phiên (tỷ VND)

-1.08517/06-1.89818/06-1.49719/06-18522/06-62923/06-60324/06-96325/06+32526/06-78829/06-77130/06+2601/07-45702/07-81103/07-54506/07-13207/07

Cột đỏ = bán ròng.

Tăng/giảm chỉ số ngành trong phiên (%)

+2,45Chứng khoán+1,72Thiết bị điện+1,24Tài chính khác+1,00SX Nhựa - Hóa chất+0,97SX Phụ trợ+0,89Ngân hàng+0,88Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ+0,73Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí+0,57Khai khoáng+0,52Bán buôn+0,40Vận tải - kho bãi+0,26Công nghệ và thông tin

Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.

Giao dịch ròng theo nhóm NĐT (tỷ)

Tổ chức nội
Bán ròng -5
Cá nhân nội
Mua ròng +175
Tự doanh
Bán ròng -39
Cá nhân ngoại
Mua ròng +74
Tổ chức ngoại
Bán ròng -205

Khối ngoại MUA ròng — Top (tỷ)

MCH · HOSE
+165
HDB · HOSE
+54
VND · HOSE
+41
KDH · HOSE
+24
BSR · HOSE
+23
VNM · HOSE
+21
VIC · HOSE
+21
PVD · HOSE
+14
HCM · HOSE
+13
DIG · HOSE
+13

Khối ngoại BÁN ròng — Top (tỷ)

VHM · HOSE
-203
MSN · HOSE
-183
IDC · HNX
-41
SHB · HOSE
-36
HPG · HOSE
-31
PNJ · HOSE
-19
FRT · HOSE
-17
VPB · HOSE
-15
GEX · HOSE
-11
NTP · HNX
-11

Tín hiệu kỹ thuật chỉ số VN-Index

Khối lượngkhối lượng dưới trung bình (×0.95 so TB20)
RSIRSI 55 — nghiêng tích cực (trên 50)
MACDMACD histogram DƯƠNG — động lượng tăng
BollingerDải Bollinger: xu thế tăng
NếnNến tăng
Mẫu hìnhBear Flag (cờ giảm)

Phân bổ dòng tiền theo trạng thái giá (tỷ GTGD)

Trần
106
Tăng
7.567
Không đổi
1.619
Giảm
2.641
Sàn
51

Bản đồ nhiệt thị trường

VIC
+0,00%
VHM
-2,60%
KSF
-0,13%
VRE
-1,26%
BCM
NVL
KBC
KDH
SSH
VPI
HUT
DXG
PDR
SJS
VCB
+0,16%
BID
+0,73%
CTG
+0,29%
TCB
+0,30%
VPB
+0,55%
MBB
+1,78%
LPB
+4,87%
HDB
+1,84%
STB
+0,00%
ACB
+1,80%
SHB
+0,37%
SSB
VIB
MSB
TPB
EIB
OCB
NVB
ABB
VPL
-0,72%
TCX
+2,87%
BSR
+3,19%
VCK
+0,90%
GEE
+3,61%
VPX
KSV
NAB
GEL
DNH
CRV
IDP
ACV
-1,15%
VJC
-0,64%
HVN
+2,76%
GMD
VGI
-0,69%
FPT
+0,27%
FOX
VNM
-0,36%
MSN
-2,70%
SAB
SBT
QNS
GAS
-0,27%
POW
IDC
MCH
-1,01%
MWG
-0,64%
FRT
VGC
SSI
VIX
HCM
VCI
VND
MBS
SHS
HPG
+0,00%
GVR
+1,45%
DCM
DGC
THD
REE
MSR
PVS
PVD
BVH
PLX
HAG
GEX
VEA
PNJ
VEF
Bất động sản
Ngân hàng
Khác
Vận tải - kho bãi
Công nghệ và thông tin
Thực phẩm - Đồ uống
Tiện ích
Bán lẻ
Chứng khoán
Xây dựng
TăngTham chiếuGiảmDiện tích = Vốn hóa

Dòng tiền & %thay đổi theo ngành

NgànhGT (tỷ)%1p%3p%5p%10p%20p
Ngân hàng3.404
Chứng khoán2.867
Bất động sản2.155
Thực phẩm - Đồ uống887
Vận tải - kho bãi492
Xây dựng441
Vật liệu xây dựng387
Công nghệ và thông tin357
SX Nhựa - Hóa chất284
SX Phụ trợ272
Tiện ích249
Khai khoáng235

GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên

Top 20 vốn hóa thị trường · nhấp tiêu đề cột để sắp xếp

Giá +/- KLGD P/E P/B Vốn hóa (tỷ)
VIC220.300+0,00%2.9M134,511,31.697.639
VHM150.100-2,60%3.9M9,82,4632.952
VCB61.300+0,16%2.5M14,22,2511.367
BID41.650+0,73%2.2M9,41,6301.031
CTG34.250+0,29%4.8M6,11,4265.241
VGI86.100-0,69%271K23,75,8263.898
TCB33.850+0,30%7.5M9,21,3239.161
VPB27.600+0,55%8.1M8,31,2217.786
MBB25.750+1,78%12.4M7,01,4203.792
HPG23.100+0,00%13.8M8,61,3195.033
MCH137.600-1,01%140K24,010,3179.935
GAS73.800-0,27%648K15,52,6178.558
ACV42.800-1,15%688K12,32,1155.137
LPB53.800+4,87%1.7M13,73,1153.248
VPL82.400-0,72%553K58,83,6148.844
HDB27.700+1,84%18.8M7,41,7136.144
STB70.800+0,00%2.8M28,92,2133.473
FPT73.200+0,27%4.6M12,53,2124.356
GVR31.450+1,45%2.0M19,32,0124.000
BSR24.250+3,19%7.0M7,91,7117.672

02 — Góc nhìn chuyên gia

2.1 Nhận định phiên giao dịch

DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG

  • Chỉ số các sàn: VN-Index (HOSE) đóng cửa ở mức 1,848.25 điểm, tăng 4.25 điểm (+0.23%). Chỉ số VN30 đạt 1,995.91 điểm, tăng 4.91 điểm (+0.25%). Ngược lại, HNX-Index giảm 3.26 điểm (-1.10%) lùi về 293.74 điểm, và UPCOM giảm 0.61 điểm (-0.48%) xuống 127.39 điểm.

  • Độ rộng thị trường: Sàn HOSE ghi nhận 169 mã tăng, 139 mã giảm và 58 mã đứng giá.

  • Thanh khoản: Đến 14:45, giá trị giao dịch trên HOSE đạt hơn 16.306 tỷ đồng, sụt giảm so với mức 19.720 tỷ đồng của phiên trước đó.

  • Tin tức cập nhật: Nửa đầu phiên sáng chứng kiến lực bán lan rộng ở các nhóm bất động sản, tiêu dùng thiết yếu, dầu khí và công nghiệp. Các cổ phiếu có trọng số lớn như VHM và VIC đóng vai trò kéo chỉ số giảm, trong khi SAB, VHC và TCO nỗ lực giữ nhịp tăng nhẹ.

  • Top 10 mã tăng giá (HOSE): DAH (+7.00%) - HAS (+6.96%) - STG (+6.95%) - HSL (+6.92%) - CTS (+6.84%) - CCI (+6.77%) - SFG (+5.85%) - SVC (+5.71%) - FTS (+5.39%) - VID (+5.38%).

PHÂN BỔ DÒNG TIỀN

Dựa trên các bản đồ nhiệt về khối lượng, giá trị và vốn hóa, dòng tiền tập trung vào 5 - 10 mã tiêu biểu sau:

  • Nhóm Ngân hàng & Tài chính: Các mã như MBB (+1.78%), HDB (+1.84%) và VND (+3.02%) nổi bật trên bản đồ khối lượng giao dịch với sắc xanh bao phủ, cho thấy lực cầu ổn định.

  • Nhóm Bất động sản & Tiêu dùng: VHM (-2.60%) và MSN (-2.70%) có giá trị giao dịch lớn nhưng chìm trong sắc đỏ, đóng vai trò tạo áp lực lên điểm số chung.

GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI

  • Top 10 mã khối ngoại mua ròng: MCH - HDB - VND - HVN - KDH - BSR - VNM - VIC - PVD - HCM

  • Top 10 mã khối ngoại bán ròng: VHM - MSN - SHB - HPG - PNJ - FRT - VPB - GEX - TCX - MBS

  • Lực mua ròng dồn nhiều vào MCH (+170.5 tỷ) và HDB (+62 tỷ) trong phiên sáng, trong khi phía bán ròng xả mạnh tay MSN (-87.4 tỷ) và VHM (-62.8 tỷ). Sự suy yếu của các cổ phiếu lớn này đã tạo sức ép đáng kể, hạn chế đà phục hồi của chỉ số.

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VN-INDEX

  • Mặc dù VN-Index kết phiên tăng nhẹ, các nhịp rung lắc vẫn đang hiện hữu để thị trường tích lũy dòng tiền.

  • Về xu hướng kỹ thuật, VN-Index vẫn giao dịch kiểu đi ngang trong khung giá 1,800 - 1,900 điểm và có sự hỗ trợ quanh đường MA(20) tương ứng với mốc 1,840 điểm.

  • Số lượng mã nằm trên đường MA(20) vẫn không thể vượt được kháng cự trung hạn và thường chịu áp lực điều chỉnh mỗi khi tiến về đường này cho thấy thị trường vẫn thiếu điểm nhấn bứt phá.

  • Việc nhiều mã đi ngang lâu tìm đáy thấp như HDG, CTD, MSN...cũng là một rủi ro cần lưu ý với NĐT.

  • Điểm sáng chính là nhóm cổ phiếu ngành chứng khoán như BVS, CTS, FTS, BSI...vẫn duy trì đà tích lũy chuẩn bị nhịp tăng giá thứ 2 và đây chính là niềm hy vọng với thị trường chung vào lúc này.

TỶ TRỌNG CỔ PHIẾU/TIỀN MẶT

  • Khuyến nghị: 30% - 40% Cổ phiếu / 60% - 70% Tiền mặt.

2.2 Dự báo phiên kế tiếp

Dự báo phiên kế tiếp

Xu hướng T+1

Tăng giá 55,46%Giảm giá 44,47%Đi ngang 0,07%
  • Tăng giá 55,46%
  • Giảm giá 44,47%
  • Đi ngang 0,07%

Mẫu hình nến biến động

Nến Xanh 47,99%Nến Đỏ 51,94%Nến Doji 0,07%
  • Nến Xanh 47,99%
  • Nến Đỏ 51,94%
  • Nến Doji 0,07%
Kháng cự1.900,00
Hỗ trợ1.840,00

03 — Tín hiệu giao dịch nổi bật

Sức mạnh tín hiệu (−100…+100):MUA MẠNH ≥ +45MUA +20…+45QUAN SÁT −20…+20BÁN −45…−20BÁN MẠNH ≤ −45
Ghi chú:
  • Điểm càng sát +100, lực mua càng mạnh song rủi ro điều chỉnh giảm (quá mua) càng cao
  • Điểm càng sát −100, lực bán càng mạnh song khả năng bật tăng trở lại (quá bán) càng lớn
VND
18.750 · +3,02%
MUA MẠNH+74
RSI64MACD64,7KL/TB20×1,31Bollingertăng
Hỗ trợ17.050
XS tăng83%
Kháng cự18.750
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Breakout nền
CTG
34.250 · +0,29%
MUA MẠNH+71
RSI52MACD99,4KL/TB20×0,75Bollingertăng
Hỗ trợ33.250
XS tăng82%
Kháng cự34.750
Hammer (đảo chiều tăng tiềm năng)Bull Pennant (cờ tăng)
CTS
28.900 · +6,84%
MUA MẠNH+63
RSI61MACD419,9KL/TB20×1,27Bollingertăng
Hỗ trợ21.400
XS tăng80%
Kháng cự29.050
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Tăng dần (uptrend)
HVN
26.050 · +2,76%
MUA MẠNH+55
RSI74MACD303,5KL/TB20×1,62Bollingertăng
Hỗ trợ21.000
XS tăng65%
Kháng cự26.100
Nến tăngBreakout nền
VPB
27.600 · +0,55%
MUA MẠNH+51
RSI61MACD159,1KL/TB20×0,64Bollingertăng
Hỗ trợ25.700
XS tăng70%
Kháng cự28.000
Nến tăngTăng dần (uptrend)
VCK
33.800 · +0,90%
MUA MẠNH+47
RSI53MACD68,5KL/TB20×0,75Bollingertăng
Hỗ trợ32.650
XS tăng68%
Kháng cự34.750
Nến tăngBull Pennant (cờ tăng)
HDB
27.700 · +1,84%
MUA+44
RSI75MACD271,5KL/TB20×1,77Bollingertăng
Hỗ trợ24.950
XS tăng59%
Kháng cự27.800
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Breakout nền
SSI
27.150 · +1,50%
MUA+44
RSI51MACD61,0KL/TB20×1,11Bollingertăng
Hỗ trợ26.150
XS tăng70%
Kháng cự28.000
Nến tăngBull Pennant (cờ tăng)
LPB
53.800 · +4,87%
MUA+42
RSI59MACD146,5KL/TB20×0,67Bollingertăng
Hỗ trợ45.100
XS tăng72%
Kháng cự58.500
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Tích lũy đi ngang
POW
14.700 · -0,68%
MUA+32
RSI59MACD30,9KL/TB20×0,70Bollingertăng
Hỗ trợ13.400
XS tăng60%
Kháng cự15.150
Nến giảmTăng dần (uptrend)
GMD
76.000 · -1,55%
MUA+21
RSI51MACD138,7KL/TB20×1,47Bollingertăng
Hỗ trợ72.400
XS tăng64%
Kháng cự80.000
Marubozu giảm (lực bán mạnh)Tích lũy đi ngang
GEE
86.000 · +3,61%
QUAN SÁT+15
RSI33MACD847,9KL/TB20×1,09Bollingerđi ngang
Hỗ trợ82.100
XS tăng62%
Kháng cự98.800
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
PC1
21.600 · +5,11%
QUAN SÁT+3
RSI53MACD-18,5KL/TB20×0,81Bollingerđi ngang
Hỗ trợ18.950
XS tăng55%
Kháng cự23.300
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Tích lũy đi ngang
PVT
19.000 · -0,26%
BÁN-25
RSI36MACD12,7KL/TB20×1,28Bollingerđi ngang
Hỗ trợ18.500
XS tăng46%
Kháng cự20.800
Hanging ManVai-đầu-vai / giảm dần
BSR
24.250 · +3,19%
BÁN-30
RSI40MACD-92,2KL/TB20×0,84Bollingergiảm
Hỗ trợ23.350
XS tăng43%
Kháng cự28.700
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
GVR
31.450 · +1,45%
BÁN-31
RSI36MACD-248,1KL/TB20×0,94Bollingergiảm
Hỗ trợ30.500
XS tăng43%
Kháng cự36.200
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
VIX
16.500 · +1,23%
BÁN-32
RSI40MACD-44,7KL/TB20×0,83Bollingergiảm
Hỗ trợ15.900
XS tăng42%
Kháng cự18.200
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
BID
41.650 · +0,73%
BÁN-32
RSI46MACD-60,0KL/TB20×0,54Bollingergiảm
Hỗ trợ41.050
XS tăng42%
Kháng cự43.500
Nến tăngTích lũy đi ngang
VCB
61.300 · +0,16%
BÁN-35
RSI46MACD-21,9KL/TB20×0,67Bollingergiảm
Hỗ trợ60.700
XS tăng38%
Kháng cự63.100
Nến tăngBull Pennant (cờ tăng)
PNJ
50.800 · -6,96%
BÁN-38
RSI17MACD-950,3KL/TB20×0,99Bollingergiảm
Hỗ trợ50.800
XS tăng46%
Kháng cự68.500
không xác địnhVai-đầu-vai / giảm dần
SHB
13.400 · +0,37%
BÁN-41
RSI36MACD-16,2KL/TB20×1,02Bollingergiảm
Hỗ trợ13.200
XS tăng40%
Kháng cự14.100
Doji (do dự)Bear Flag (cờ giảm)
BCM
50.700 · +0,80%
BÁN-41
RSI36MACD-230,7KL/TB20×0,90Bollingergiảm
Hỗ trợ49.850
XS tăng40%
Kháng cự54.700
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần
VRE
27.350 · -1,26%
BÁN MẠNH-55
RSI37MACD-144,5KL/TB20×0,57Bollingergiảm
Hỗ trợ27.150
XS tăng33%
Kháng cự31.400
Nến giảmVai-đầu-vai / giảm dần
MSN
68.600 · -2,70%
BÁN MẠNH-57
RSI28MACD-64,4KL/TB20×3,44Bollingergiảm
Hỗ trợ68.300
XS tăng41%
Kháng cự73.300
Marubozu giảm (lực bán mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần

04 — Hệ thống khuyến nghị tự động

LoạiGiá đóngKLGD TB 20pĐiểm MUAĐiểm BÁNTH gốcSMCMAPhân kỳ
BÁNLAS13.70146,31536-1SMC: CHOCH Giam SMC: BOS GiamPK: Phan Ky Kep (+)
BÁNPLC20.50103,15515-1SMC: CHOCH Giam SMC: BOS GiamMA: Cum Trend Shift
BÁNHAG14.802,590,01004-1SMC: CHOCH Giam
BÁNTIG6.20513,99004-1SMC: CHOCH Giam
BÁNQTP11.40215,23504-1SMC: BOS Giam
MUACTD71.70499,575511SMC: BOS TangPK: Phan Ky Kep (+)
MUACTP8.50114,580521SMC: BOS TangMA: Pullback 100/200PK: Phan Ky Chuan (+)
MUATVN11.50861,290501SMC: CHOCH Tang SMC: BOS TangMA: Cum Trend Shift
MUAVIB16.259,290,635401SMC: CHOCH TangMA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
MUAAGR16695,030401MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
MUAMBS22.306,140,785401MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200
MUAVND18.7516,004,745401MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200
MUADST12.80368,100401SMC: CHOCH TangMA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15
MUAORS14.605,833,730401MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUATCM20.05843,230300PK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUAHVN26.501,344,780300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUAHPX4.55440,890310MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15
CHỜ MUADL15303,685310MA: Pullback 100/200PK: Phan Ky Chuan (+)
CHỜ MUAVPB27.6012,562,550300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUAVGI86.10251,540320PK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUASCS49.05131,765310PK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUAVDS16.251,497,935300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUAPOW14.7011,598,210300MA: Cum Trend ShiftPK: Phan Ky An (+)
CHỜ MUAPV22134,405310PK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUASBS5.30818,430300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUATCI10.30270,355320SMC: BOS GiamMA: Pullback 100/200PK: Phan Ky Chuan (+)
CHỜ MUABSR24.258,299,920310PK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUASSB16.402,381,345300MA: Cum Trend Shift MA: Golden Cross
CHỜ MUATCB33.8512,189,775300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUAVIG4.90102,340300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
Chú giải cấu trúc thị trường (SMC):
  • BOS (Break of Structure — phá vỡ cấu trúc): giá phá đỉnh/đáy gần nhất theo hướng xu hướng đang chạy → xác nhận xu hướng tiếp diễn.
  • CHoCH (Change of Character — đổi tính chất): giá phá cấu trúc ngược hướng xu hướng cũ → cảnh báo khả năng đảo chiều xu hướng.

05 — AAS khuyến nghị

Hôm nay TTPT không có khuyến nghị mua bán cổ phiếu.Danh mục khuyến nghị bên dưới là danh mục tư vấn cũ.
HDBMUA
Giá mua/bán≤ 27
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-07-01

* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;

CSMMUA
Giá mua/bán≤ 13.6
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-07-01

* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;

Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS

Cách thức chốt lời và dừng lỗ

  • Các mã trong danh mục chúng tôi khuyến nghị khi đạt hiệu suất sinh lời kỳ vọng, nhà đầu tư có thể chốt lời hoặc đặt Trailing Stop (các lệnh duy trì mức lãi mong muốn để đảm bảo tỷ lệ lãi khi thị trường đảo chiều sau khi đã có lãi đạt kỳ vọng và để tài khoản nuôi lãi chạy).

Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

  • Đặt mức dừng lỗ bằng ½ mức lợi nhuận trung bình mà mình kiếm được hàng năm;
  • Đặt mức dừng lỗ theo điểm “Uncle”: ngưỡng mà bản thân không thể chịu đựng được;
  • Đặt mức dừng lỗ 10%.

06 — Dòng chảy tin tức

6.1 Tin tức kinh tế vĩ mô

01

Thị trường ngoại tệ

Phiên 06/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 VND/USD, giảm nhẹ 01 so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.992 VND/USD, cao hơn 50 đồng so với tỷ giá sàn. Tỷ giá bán giao ngay được niêm yết ở mức 26.412 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với tỷ giá trần. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 26.301 VND/USD, tăng 03 đồng so với phiên 03/07. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 61 đồng ở chiều mua vào và 41 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 26.503 VND/USD và 26.603 VND/USD.
02

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Ngày 06/07, lãi suất bình quân LNH VND tăng 0,20 – 0,30 đpt ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi giảm 0,05 – 0,15 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M với phiên cuối tuần trước, giao dịch tại: ON 6,00%; 1W 6,40%; 2W 6,60% và 1M 7,45%. Lãi suất bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 3,66%; 1W 3,70%; 2W 3,75%, 1M 3,81%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 10Y, chốt phiên ở mức: 3Y 3,57%; 5Y 4,20%; 7Y 4,26%; 10Y 4,40%; 15Y 4,57%.
03

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)

Trên kênh cầm cố, NHNN chào thầu 3.000 tỷ đồng ở mỗi kỳ hạn 7 ngày và 63 ngày, 1.000 tỷ đồng kỳ hạn 35 ngày, lãi suất đều ở mức 4,5%. Có 2.636,67 tỷ đồng trúng thầu ở kỳ hạn 7 ngày, 780,34 tỷ đồng ở kỳ hạn 35 ngày và 3.000 tỷ đồng ở kỳ hạn 63 ngày. Có 10.597,08 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN. Như vậy, hôm qua NHNN hút ròng 4.180,07 tỷ đồng từ thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Có 235.019,31 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố.

6.2 Biểu đồ trong ngày

image.png

6.3 Tiêu điểm vĩ mô/vi mô

Hiện tại, PNJ đang là tâm điểm bán tháo trên TTCK Việt Nam với sự kiện liên quan tới PNJ kiểm định (P-Lab). PNJ vừa thông tin về vụ việc liên quan đến công ty con là Công ty TNHH MTV Giám định PNJ (P-Lab). Văn bản của PNJ cho hay, căn cứ thông tin được cơ quan chức năng công bố, P-Lab xác định việc điều tra đối với ông Đặng Ngọc Thảo, nguyên Giám đốc P-Lab, về hành vi buôn lậu là vụ việc liên quan đến trách nhiệm pháp lý của cá nhân và đã gửi báo cáo vụ việc đến công ty mẹ là PNJ. PNJ khẳng định P-Lab là pháp nhân hoạt động độc lập với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Hiện nay, mọi hoạt động của PNJ vẫn đang duy trì ổn định. Doanh nghiệp đã và đang triển khai các biện pháp tăng cường quản trị, kiểm soát và giám sát đối với P-Lab, đồng thời Hội đồng quản trị của Công ty đã thành lập Tổ giám sát đặc biệt với sự tham gia của 2 thành viên độc lập.

Chúng tôi rất khó ước đoán ảnh hưởng tới PNJ vào lúc này. Xét về mặt xử lý khủng hoảng, PNJ đã làm tốt và không có dấu hiệu mất thanh khoản khi khách hàng không ồ ạt bán lại kim cương. Tuy nhiên, TTPT AAS cho rằng còn quá sớm để đánh giá tác động sụt giảm lợi nhuận của PNJ do ảnh hưởng của sự kiện này. Chúng tôi chỉ lưu ý, với mô phỏng lợi nhuận của PNJ, ảnh hưởng của AOV và sụt giảm đơn hàng có tác động rất lớn tới lợi nhuận của PNJ và do vậy NĐT cần thận trọng trong việc dò đáy cổ phiếu.

image.png

07 — La bàn thị trường toàn cầu

7.1 Bảng chỉ báo thị trường

Chỉ số CKGiá1 ngàyYTD
S&P 5007.537,43+0,7+9,9
NASDAQ26.121,16+1,1+12,4
Dow Jones53.055,91+0,3+9,7
Russell 20003.009,54+0,5+20,0
Nikkei 22568.256,96-2,1+31,7
Hang Seng23.496,89-0,5-10,8
CSI 3004.792,26-1,0+1,6
KOSPI7.656,31-4,9+77,7
TAIEX45.479,11-2,3+55,0
FTSE 10010.684,70+0,3+7,4
DAX25.670,77-0,6+4,6
CAC 408.498,81+0,2+3,7
Hàng hóa & lợi suấtGiá1 ngàyYTD
Dầu WTI ($/bbl)69,12+0,8+20,6
Dầu Brent ($/bbl)72,71+1,0+19,7
Khí TN ($/MMBtu)3,27+0,9-9,5
Vàng ($/oz)4.148,20-0,2-3,9
Bạc ($/oz)61,44-0,8-12,9
Bạch kim ($/oz)1.652,30+1,3-22,3
Đồng ($/lb)6,24+1,1+10,7
Cà phê ($/lb)335,55-7,8-6,1
Mỹ — TPCP 3M (%)3,67-0,9+3,8
Mỹ — TPCP 5 năm (%)4,23-0,1+13,1
Mỹ — TPCP 10 năm (%)4,49+0,2+7,1
Mỹ — TPCP 30 năm (%)4,99+0,4+2,5
Tỷ giáGiá1 ngàyYTD
US Dollar (DXY)100,93+0,1+2,6
EUR/USD1,14-0,1-2,7
USD/JPY161,92+0,3+3,3
GBP/USD1,34+0,2-0,7
USD/CNY6,78-0,1-3,1
USD/CHF0,81+0,4+1,9
AUD/USD0,69+0,2+4,0
USD/CAD1,42+0,1+3,6
USD/KRW1.515,58-1,0+5,0
USD/SGD1,29+0,0+0,5
USD/INR94,97-0,3+5,6
USD/VND26.299,00+0,0+0,0

Cập nhật theo phiên 07/07/2026

7.2 Nhận định TTCK Mỹ

image.png

AAS

Trung tâm Nghiên cứu và Phân tích
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SMARTINVEST (AAS)

Mã số thuế: 0102111132

Tổng đài: 1900 1811

Email: trungtamcskh@aas.com.vn

Địa chỉ

Trụ sởSố 220 + 222 + 224 phố Nguyễn Lương Bằng, P. Đống Đa, TP. Hà Nội · ĐT: 0243 573 9779

Chi nhánhTầng 25, Rox Tower, 180–192 Nguyễn Công Trứ, P. Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh

Quét để tải ứng dụng AAS

QR tải ứng dụng AAS Pro
AAS PRO
QR tải ứng dụng AAS Robo
AAS Robo

Báo cáo phiên 07/07/2026. Dữ liệu tổng hợp tự động từ nhiều nguồn, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Khuyến cáo rủi roĐiều khoản sử dụngChính sách bảo mật© 2026 Smart Invest Securities · Stay Hungry For Success