Tị thực kích hư (Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu): Dòng tiền thông minh trên thị trường đang áp dụng triệt để kế này. Thay vì cố gắng đẩy giá ở "chỗ thực" (những mã vốn hóa lớn, ngân hàng, chứng khoán đang chịu áp lực cung chốt lời khổng lồ và lực xả ròng dữ dội từ khối ngoại), dòng tiền đã khôn khéo luân chuyển sang tấn công "chỗ hư" (các nhóm ngành nhẹ gánh, chưa tăng nhiều hoặc có câu chuyện riêng như Hóa chất, Phân bón, Bất động sản Midcap) để dễ dàng tạo sự bứt phá.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 3.898 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 3.470 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 2.032 | — | — | — | — | — |
| SX Phụ trợ | 1.618 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 1.099 | — | — | — | — | — |
| SX Nhựa - Hóa chất | 644 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 531 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 470 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 425 | — | — | — | — | — |
| Vật liệu xây dựng | 365 | — | — | — | — | — |
| Bán lẻ | 282 | — | — | — | — | — |
| Thiết bị điện | 264 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 220.700 | +0,18% | 1.9M | 134,5 | 11,3 | 1.697.639 |
| VHM | 150.000 | -0,07% | 2.8M | 9,6 | 2,3 | 616.523 |
| VCB | 61.600 | +0,49% | 2.1M | 14,3 | 2,2 | 512.203 |
| BID | 41.800 | +0,36% | 2.8M | 9,5 | 1,6 | 303.215 |
| CTG | 34.500 | +0,73% | 8.7M | 6,1 | 1,4 | 266.018 |
| VGI | 86.700 | +1,17% | 162K | 23,4 | 5,7 | 260.855 |
| TCB | 33.750 | -0,30% | 12.6M | 9,2 | 1,3 | 239.869 |
| VPB | 27.750 | +0,54% | 18.0M | 8,3 | 1,2 | 218.976 |
| MBB | 26.000 | +0,97% | 20.2M | 7,1 | 1,4 | 207.416 |
| HPG | 23.200 | +0,43% | 12.5M | 8,6 | 1,3 | 195.033 |
| MCH | 136.800 | -0,58% | 188K | 23,7 | 10,2 | 178.122 |
| GAS | 74.800 | +1,36% | 648K | 15,5 | 2,6 | 178.076 |
| LPB | 53.100 | -1,30% | 1.7M | 14,4 | 3,3 | 160.716 |
| ACV | 43.000 | +0,23% | 325K | 12,2 | 2,1 | 153.704 |
| VPL | 84.000 | +1,94% | 752K | 58,4 | 3,6 | 147.768 |
| HDB | 27.550 | -0,54% | 7.6M | 7,5 | 1,7 | 138.646 |
| STB | 70.900 | +0,14% | 2.3M | 28,9 | 2,2 | 133.473 |
| GVR | 31.500 | +0,16% | 1.1M | 19,6 | 2,0 | 125.800 |
| FPT | 72.100 | -1,50% | 6.7M | 12,5 | 3,2 | 124.697 |
| BSR | 25.100 | +3,51% | 12.7M | 8,2 | 1,8 | 121.427 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | C4G | 6.50 | 185,520 | 1 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | MA: Giao Cat 8-15 | |
| BÁN | SGR | 13.20 | 124,140 | 1 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | MA: Cum Trend Shift | |
| BÁN | GEG | 13.25 | 360,805 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| MUA | NAB | 13.35 | 2,441,940 | 6 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift | |
| MUA | BMS | 15.30 | 159,120 | 5 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | |
| MUA | TVS | 15.45 | 354,885 | 5 | 2 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (-) |
| MUA | F88 | 78.10 | 172,430 | 4 | 0 | 1 | MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| MUA | TPB | 16.30 | 14,071,955 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Pullback 100/200 | |
| CHỜ MUA | VC3 | 26.50 | 1,198,980 | 3 | 0 | 0 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| CHỜ MUA | LAS | 14.20 | 160,490 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | MST | 9 | 1,041,615 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | ||
| CHỜ MUA | VPB | 27.75 | 12,950,655 | 3 | 2 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (-) | |
| CHỜ MUA | NKG | 12.01 | 1,424,815 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift | |
| CHỜ MUA | ORS | 14.40 | 6,242,740 | 3 | 2 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (-) | |
| CHỜ MUA | TTH | 2.40 | 179,125 | 3 | 0 | 0 | SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | |
| CHỜ MUA | DAH | 3.20 | 105,595 | 3 | 1 | 0 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| CHỜ MUA | HVN | 26.30 | 1,451,130 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | VGI | 86.10 | 251,540 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) |
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.503,85 | -0,5 | +9,4 |
| NASDAQ | 25.818,69 | -1,2 | +11,1 |
| Dow Jones | 52.925,15 | -0,3 | +9,4 |
| Russell 2000 | 2.982,49 | -0,9 | +18,9 |
| Nikkei 225 | 66.819,05 | -2,1 | +28,9 |
| Hang Seng | 24.199,46 | +3,0 | -8,1 |
| CSI 300 | 4.755,53 | -1,8 | +0,8 |
| KOSPI | 7.246,79 | -5,4 | +68,2 |
| TAIEX | 45.734,41 | +0,6 | +55,8 |
| FTSE 100 | 10.487,44 | -1,7 | +5,4 |
| DAX | 24.866,16 | -2,4 | +1,3 |
| CAC 40 | 8.247,23 | -2,2 | +0,6 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 74,62 | +5,9 | +30,2 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 78,45 | +5,8 | +29,1 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 3,32 | +1,8 | -8,2 |
| Vàng ($/oz) | 4.053,40 | -2,2 | -6,1 |
| Bạc ($/oz) | 58,89 | -3,4 | -16,5 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.579,90 | -4,3 | -25,7 |
| Đồng ($/lb) | 6,09 | -1,3 | +8,0 |
| Cà phê ($/lb) | 322,30 | -2,8 | -9,8 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,72 | +1,6 | +5,4 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,26 | +0,6 | +13,9 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,53 | +1,0 | +8,2 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 5,04 | +1,2 | +3,7 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 101,16 | +0,0 | +2,8 |
| EUR/USD | 1,14 | -0,2 | -2,8 |
| USD/JPY | 162,43 | +0,2 | +3,6 |
| GBP/USD | 1,33 | -0,4 | -0,9 |
| USD/CNY | 6,80 | +0,0 | -2,8 |
| USD/CHF | 0,81 | +0,3 | +2,0 |
| AUD/USD | 0,69 | -0,4 | +3,7 |
| USD/CAD | 1,42 | -0,3 | +3,3 |
| USD/KRW | 1.506,59 | -1,5 | +4,4 |
| USD/SGD | 1,29 | +0,1 | +0,7 |
| USD/INR | 95,56 | -0,1 | +6,2 |
| USD/VND | 26.289,00 | -0,0 | -0,0 |
Cập nhật theo phiên 08/07/2026

DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG
Thị trường ghi nhận một phiên giao dịch tích cực với thanh khoản cải thiện và sự lan tỏa tốt của dòng tiền.
Chỉ số: VN-Index (HOSE) tăng 5.7 điểm (+0.31%) lên mức 1,853.7 điểm. Rổ VN30 tăng 2.44 điểm (+0.12%) đạt 1,998.44 điểm. Sàn HNX bứt phá ấn tượng +2.17% lên 300.39 điểm, trong khi UPCOM nhích nhẹ +0.01% lên 128.01 điểm.
Độ rộng thị trường: Nghiêng hẳn về bên mua. Sàn HOSE có 172 mã tăng so với 128 mã giảm. Sàn HNX và UPCOM cũng ghi nhận sắc xanh áp đảo với lần lượt 67 và 132 mã tăng.
Thanh khoản: Giá trị giao dịch trên HOSE đạt hơn 17.113 tỷ đồng, vượt mức 16.306 tỷ đồng của phiên trước, cho thấy tâm lý nhà đầu tư đang cởi mở và dòng tiền tiếp tục đổ vào thị trường.
PHÂN BỔ DÒNG TIỀN & ĐIỂM NHẤN CÁC NHÓM NGÀNH
Dòng tiền trong phiên thể hiện sự phân hóa sắc nét và luân chuyển mạnh mẽ giữa các nhóm ngành trọng điểm, tập trung vào đầu cơ và các câu chuyện tăng trưởng riêng lẻ.
Hóa chất & Phân bón (+1.08%): Đây là nhóm dẫn dắt đà tăng và hút tiền mạnh nhất. DPM và BFC bùng nổ thanh khoản (DPM khớp 12.3 triệu cổ phiếu) và đóng cửa ở mức giá trần. Các mã DCM (+4.42%) và DRI (+4.58%) cũng hưởng ứng tích cực. Dòng tiền đồng thuận cao, phản ánh việc dò đáy mạnh nhóm ngành này sau chuỗi giảm mạnh vừa qua và kỳ vọng KQKD Q2/2026 nhóm này vẫn rất tích cực và một số cổ phiếu có lịch trả cổ tức tiền mặt cao như DCM (2,000 đ/cp);
Bất động sản (+0.33%): Dòng tiền tập trung tìm kiếm cơ hội ở nhóm Midcap với thanh khoản bùng nổ tại DIG (khớp 10.7 triệu đơn vị, +2.94%), CEO (+3.57%) và DXG (+1.68%). Mã THD tăng kịch trần (+9.96%) đóng vai trò kích hoạt tâm lý.
Ngân hàng (+0.37%): Đóng vai trò bệ đỡ giữ nhịp và hấp thụ lực cung chốt lời từ khối ngoại. MBB (khớp 20.2 triệu) và VPB (khớp 18 triệu) duy trì sắc xanh tích cực. Trong khi đó, SHB (khớp 40.2 triệu) và VIB (khớp 10.5 triệu) ghi nhận thanh khoản cực "khủng" nhưng đóng cửa ở giá tham chiếu, cho thấy sự giằng co dữ dội giữa phe mua và phe bán.
Chứng khoán (-0.37%): Ngành có sự phân rã rõ rệt. Dòng tiền giao dịch cực kỳ sôi động tại SHS (28.3 triệu), VIX (22.2 triệu), và SSI (21.9 triệu) dù chịu sức ép chốt lời. Điểm sáng bứt phá thuộc về VCI (+2.01%, khớp 16.2 triệu) và TVS (+6.92%).
Rổ VN30 (+0.13%): Điểm nhấn dòng tiền ngoài ngân hàng đến từ nhóm Năng lượng và Bán lẻ, với sự bứt phá của BSR (+3.51%, khối lượng 12.7 triệu), MWG (+1.68%) và GAS (+1.36%).
Top 10 cổ phiếu tăng giá mạnh nhất (HOSE): Đa số là các mã tăng trần hoặc gần trần: HAS, BFC, HSL, TVS, C32, DPM, TDG, KLB, HAP, STG. Sự áp đảo của nhóm Hóa chất/Phân bón (BFC, DPM) trong danh sách này củng cố thêm tín hiệu về sóng ngành ngắn hạn.
GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI
Khối ngoại có một phiên cơ cấu danh mục mạnh tay, phân hóa rõ rệt ở các trụ cột:
Bán ròng mạnh: PNJ (-236.97 tỷ), MSN (-187.21 tỷ), VHM (-131.65 tỷ), VPB (-122.95 tỷ), TCB (-111.92 tỷ).
Mua ròng tích cực: VNM (+124.29 tỷ), MBB (+100.68 tỷ), VIC (+66.67 tỷ), MWG (+42.62 tỷ), CTG (+33.61 tỷ).
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VN-INDEX
Chỉ số đang neo ở vùng điểm số cao (1,853.7 điểm). Xu hướng ngắn hạn tiếp tục được củng cố bởi thanh khoản gia tăng và sự luân phiên dẫn dắt của các nhóm ngành (như Hóa chất, Chứng khoán).
Tuy nhiên, áp lực cung tiềm năng tại vùng cản tâm lý 1,900 sẽ vẫn rất lớn, thể hiện qua khối lượng giao dịch khổng lồ nhưng giá không tăng ở một số mã ngân hàng và chứng khoán. Trong bối cảnh này, việc bám sát biến động dữ liệu real-time ở các mã vốn hóa lớn là rất cần thiết. Cần đặc biệt quan sát xem các cổ phiếu trụ như VPB có hấp thụ hết lực bán ròng để đánh break thành công các ngưỡng trendline kháng cự hay không (quanh 28) hay nhóm ngành chứng khoán phải có sự đẩy giá ở nhóm chứng khoán vốn hóa lớn, qua đó mới xác nhận được độ bền vững của dòng tiền luân chuyển.
NĐT nên chú ý trạng thái các cổ phiếu tiệm mốc cao trong 2-3 tháng gần đây và nhóm cổ phiếu đi ngang gẫy nền giá bắt đầu kéo lại. Nếu có sự đồng thuận từ đà tăng của hai nhóm cổ phiếu này thị trường có thể xuất hiện sóng tăng giá trung hạn.
TỶ TRỌNG VÀ CHIẾN LƯỢC HÀNH ĐỘNG
Tỷ trọng khuyến nghị: 30% - 50% Cổ phiếu /50% - 70% Tiền mặt.