"Tiên vi bất khả thắng, dĩ đãi địch chi khả thắng" (Trước tiên phải làm cho mình không thể bị đánh bại, sau đó chờ đợi cơ hội để chiến thắng)- Trong bối cảnh thị trường đang chịu áp lực bán trên diện rộng, lực cầu e dè và xu hướng ngắn hạn đang suy yếu, việc cố gắng giao dịch hay "bắt dao rơi" lúc này mang lại rủi ro rất cao. Hành động rút về thế phòng ngự, giữ tỷ trọng tiền mặt ở mức cao (60% - 70%) và cơ cấu lại danh mục yếu kém chính là cách để bảo vệ nguồn vốn, "làm cho mình không thể bị đánh bại" (không chịu thiệt hại nặng). Khi tài khoản đã ở trạng thái an toàn, bạn hoàn toàn có thể tĩnh tâm quan sát ("tọa sơn quan hổ đấu") để chờ phe bán cạn kiệt lực lượng và tung tiền giải ngân khi thị trường xác nhận đảo chiều.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 3.090 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 2.795 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 1.466 | — | — | — | — | — |
| SX Phụ trợ | 833 | — | — | — | — | — |
| Thiết bị điện | 580 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 498 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 471 | — | — | — | — | — |
| Tiện ích | 425 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 415 | — | — | — | — | — |
| SX Nhựa - Hóa chất | 390 | — | — | — | — | — |
| Khai khoáng | 369 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 349 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 221.000 | +0,14% | 2.4M | 134,8 | 11,3 | 1.700.721 |
| VHM | 148.700 | -0,87% | 1.9M | 9,6 | 2,3 | 616.112 |
| VCB | 61.100 | -0,81% | 2.2M | 14,3 | 2,2 | 514.710 |
| BID | 41.250 | -1,32% | 2.9M | 9,5 | 1,6 | 304.307 |
| CTG | 34.050 | -1,30% | 5.4M | 6,2 | 1,4 | 267.960 |
| VGI | 86.200 | -0,92% | 140K | 23,7 | 5,8 | 264.812 |
| TCB | 33.150 | -1,78% | 11.5M | 9,2 | 1,3 | 239.161 |
| VPB | 27.250 | -1,80% | 9.8M | 8,4 | 1,2 | 220.166 |
| MBB | 24.600 | -1,60% | 11.2M | 7,2 | 1,4 | 201.375 |
| HPG | 23.200 | +0,00% | 11.6M | 8,7 | 1,3 | 195.877 |
| GAS | 77.000 | +2,94% | 2.0M | 15,7 | 2,6 | 180.489 |
| MCH | 133.800 | -2,19% | 175K | 23,6 | 10,1 | 177.087 |
| LPB | 52.400 | -1,32% | 940K | 14,2 | 3,2 | 158.625 |
| ACV | 42.600 | -0,47% | 361K | 12,2 | 2,1 | 153.346 |
| VPL | 83.200 | -0,95% | 821K | 59,5 | 3,7 | 150.637 |
| HDB | 27.300 | -0,91% | 7.1M | 7,5 | 1,7 | 137.895 |
| STB | 71.000 | +0,14% | 1.6M | 28,9 | 2,2 | 133.662 |
| GVR | 31.500 | +0,00% | 1.1M | 19,6 | 2,0 | 126.000 |
| BSR | 26.350 | +4,98% | 21.2M | 8,5 | 1,8 | 125.683 |
| FPT | 72.100 | +0,00% | 4.4M | 12,3 | 3,1 | 122.823 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | SDA | 1.90 | 162,820 | 0 | 6 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | SMC | 10.40 | 272,035 | 0 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | PV2 | 1.90 | 141,235 | 0 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | HAG | 14.50 | 2,650,715 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | DAH | 2.98 | 106,690 | 2 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| BÁN | VTD | 4.50 | 254,880 | 1 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | PK: Phan Ky An (+) | |
| BÁN | BIG | 4.50 | 283,585 | 0 | 4 | -1 | MA: Death Cross | ||
| BÁN | VRE | 26.90 | 5,216,620 | 0 | 4 | -1 | MA: Death Cross | ||
| BÁN | HAH | 50.10 | 683,925 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| MUA | MST | 9.60 | 1,162,945 | 6 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift | |
| MUA | TTA | 11.80 | 605,165 | 4 | 2 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (-) |
| MUA | OCB | 11.30 | 5,045,195 | 4 | 0 | 1 | MA: Cum Trend Shift MA: Golden Cross | ||
| CHỜ MUA | VDS | 16 | 1,729,190 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | ACB | 22.80 | 14,964,365 | 3 | 2 | 0 | SMC: CHOCH Tang | PK: Phan Ky Kep (-) | |
| CHỜ MUA | MBS | 22.10 | 7,440,015 | 3 | 2 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (-) | |
| CHỜ MUA | AGR | 15.95 | 805,550 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | TVS | 16.15 | 408,895 | 3 | 2 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (-) | |
| CHỜ MUA | VGI | 86.10 | 251,540 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) |
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.482,71 | -0,3 | +9,1 |
| NASDAQ | 25.870,65 | +0,2 | +11,3 |
| Dow Jones | 52.348,39 | -1,1 | +8,2 |
| Russell 2000 | 2.956,39 | -0,9 | +17,9 |
| Nikkei 225 | 67.743,85 | +1,4 | +30,7 |
| Hang Seng | 24.030,18 | -0,7 | -8,8 |
| CSI 300 | 4.876,31 | +0,7 | +3,4 |
| KOSPI | 7.291,91 | +0,6 | +69,2 |
| TAIEX | 45.354,61 | -0,8 | +54,5 |
| FTSE 100 | 10.428,59 | -0,6 | +4,8 |
| DAX | 24.917,74 | +0,1 | +1,5 |
| CAC 40 | 8.274,22 | +0,3 | +1,0 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 73,97 | +0,6 | +29,1 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 78,58 | +0,7 | +29,4 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 3,19 | -0,5 | -11,7 |
| Vàng ($/oz) | 4.110,30 | +1,0 | -4,7 |
| Bạc ($/oz) | 59,26 | +1,9 | -16,0 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.620,50 | +2,8 | -23,8 |
| Đồng ($/lb) | 6,23 | +2,8 | +10,4 |
| Cà phê ($/lb) | 320,80 | -1,1 | -10,2 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,72 | -0,1 | +5,4 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,31 | +1,2 | +15,2 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,57 | +0,9 | +9,1 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 5,07 | +0,4 | +4,1 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 101,01 | -0,0 | +2,6 |
| EUR/USD | 1,14 | +0,2 | -2,7 |
| USD/JPY | 162,45 | +0,1 | +3,7 |
| GBP/USD | 1,34 | +0,3 | -0,6 |
| USD/CNY | 6,78 | -0,1 | -3,0 |
| USD/CHF | 0,81 | -0,2 | +2,0 |
| AUD/USD | 0,69 | +0,2 | +3,9 |
| USD/CAD | 1,42 | -0,2 | +3,4 |
| USD/KRW | 1.513,18 | -0,4 | +4,8 |
| USD/SGD | 1,29 | -0,0 | +0,7 |
| USD/INR | 95,58 | -0,0 | +6,2 |
| USD/VND | 26.294,00 | +0,0 | +0,0 |
Cập nhật theo phiên 09/07/2026

DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG & ĐỘ RỘNG
Thị trường ghi nhận một phiên giao dịch chịu áp lực điều chỉnh diện rộng. VN-Index đóng cửa giảm 13.3 điểm (-0.72%) xuống mức 1,840.7 điểm. Chỉ số VN30 cũng giảm tương đương với mức giảm 10.89 điểm (-0.55%) xuống 1,987.11 điểm. Trái ngược với HOSE, sàn HNX ghi nhận mức tăng tốt +6.67 điểm (+2.22%) đạt 306.67 điểm.
Thanh khoản thị trường: Suy giảm so với phiên trước đó. Đồ thị thanh khoản cho thấy đến thời điểm 14:45, giá trị giao dịch trên VN-Index chỉ đạt khoảng 14,603 tỷ VNĐ, thấp hơn đáng kể so với mức trên 17,113 tỷ VNĐ của phiên trước. Lực cầu bắt đáy tỏ ra khá thận trọng.
Độ rộng thị trường: Nghiêng hẳn về sắc đỏ. Trên HOSE, có tới 206 mã giảm, áp đảo so với 92 mã tăng và 66 mã đứng giá. Tương tự, HNX có 76 mã giảm (47 mã tăng) và UPCOM có 97 mã giảm (86 mã tăng).
Các mã tiêu biểu ảnh hưởng đến thị trường (Vốn hóa, Khối lượng, Giá trị):
Tác động tiêu cực: Các mã vốn hóa lớn ngành ngân hàng và bất động sản tạo áp lực lớn lên chỉ số, điển hình như VCB (-0.81%), BID (-1.32%), TCB (-1.78%), CTG (-1.3%), VHM (-0.87%).
Tác động tích cực / Nâng đỡ chỉ số: GAS (+2.94%) và VIC (+0.14%) là những trụ cột hiếm hoi giữ được sắc xanh.
Thanh khoản sôi động nhất: Dòng tiền tập trung giao dịch mạnh ở các mã VIX (-2.73%), SHB (-0.37%), BSR (+4.98%), GEX (-5.54%) và VND (-1.87%).
TOP 10 CỔ PHIẾU TĂNG GIÁ MẠNH (SÀN HOSE)
Trong bối cảnh thị trường chung giảm điểm, một số cổ phiếu vẫn duy trì được đà tăng xuất sắc dưới dạng bứt phá. Điển hình là TNI (+6.86%) đóng cửa ở mức giá trần 5.45 và CMV (+6.83%) tăng trần lên 7.98. Bám sát ngay sau đó là đà tăng mạnh của hàng loạt cổ phiếu bao gồm VCA (+5.57%) đạt 6.44, STG (+5.41%) đạt 38.00, BFC (+5.11%) đạt 59.60 nhờ hưởng lợi từ sóng ngành phân bón/hóa chất, cùng với BSR (+4.98%) đạt 26.35 đi kèm thanh khoản bùng nổ và lực mua ròng mạnh từ khối ngoại. Các vị trí tiếp theo trong top tăng giá thuộc về SVD (+4.65%) đạt 4.50, TVS (+4.53%) đạt 16.15, OPC (+4.44%) đạt 20.00 và HSL (+4.26%) đạt 9.30.
PHÂN BỔ DÒNG TIỀN
Dòng tiền có sự phân hóa rất rõ nét. Các nhóm ngành trụ cột như Ngân hàng (-0.97%) và Chứng khoán (-1.31%) đa phần chìm trong sắc đỏ do áp lực chốt lời/cắt lỗ. Tuy nhiên, dòng tiền ngách lại tìm đến nhóm Hóa chất và một số mã Công nghiệp nhỏ.
Ngành Hóa chất: Duy trì sức mạnh tốt. Tiêu biểu có DDV (+4.23%) và BFC (+5.11%).
Ngành Công nghiệp: Xuất hiện nhiều mã tăng trần hoặc tăng biên độ rất lớn như HPB (+14.87%), CHC (+14.29%), CNT (+12.96%), CVN (+12.50%).
Ngành Chứng khoán: Dù ngành giảm nhưng vẫn có các mã lội ngược dòng nổi bật như TVS (+4.53%), ABW (+1.50%).
Ngành Bất động sản: Đa số giảm nhưng dòng tiền vẫn giữ được sắc xanh cho VIC (+0.14%) và SNZ (+0.37%).
GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI
Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài ghi nhận sự phân hóa dòng tiền rõ rệt khi lực mua ròng hướng mạnh vào nhóm Dầu khí và Bán lẻ, nhưng lại xả bán quyết liệt ở nhóm Ngân hàng. Cụ thể ở chiều mua vào, khối ngoại tập trung giải ngân mạnh mẽ nhất tại cổ phiếu BSR (+75.66 tỷ đồng), theo sau là GAS (+41.83 tỷ đồng), VNM (+39.47 tỷ đồng) và VIC (+33.26 tỷ đồng). Lực cầu ngoại cũng xuất hiện tích cực ở các mã VCG (+21.88 tỷ đồng), ACB (+18.49 tỷ đồng), HVN (+18.19 tỷ đồng), HCM (+11.48 tỷ đồng), VPI (+8.99 tỷ đồng) và MWG (+8.78 tỷ đồng). Trái ngược lại ở chiều bán ra, áp lực xả ròng đè nặng lên nhóm tài chính và bluechip, dẫn đầu là TCB bị bán ròng lên tới -89.38 tỷ đồng. Các mã chịu áp lực xả mạnh tiếp theo bao gồm VPB (-68.18 tỷ đồng), GEX (-60.09 tỷ đồng), MSN (-48.47 tỷ đồng), DCM (-47.44 tỷ đồng) và VCB (-39.09 tỷ đồng). Danh sách bán ròng còn ghi nhận MBB (-36.08 tỷ đồng), VHM (-29.93 tỷ đồng), VCK (-23.33 tỷ đồng) cùng FPT (-22.36 tỷ đồng).
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VN-INDEX
VN-Index đang trong nhịp suy yếu với một bước gap down đầu phiên và không thể lấp gap thành công trong phiên chiều. Việc thanh khoản sụt giảm khi thị trường đi xuống cho thấy áp lực bán không quá hoảng loạn, nhưng chiều ngược lại, lực cầu chủ động (dòng tiền bắt đáy) đang rất yếu và quan sát bên ngoài. Chỉ số mất mốc hỗ trợ ngắn hạn và đang lùi về vùng 1,840 điểm. Nếu áp lực từ các nhóm trụ (Ngân hàng, Bất động sản) tiếp diễn, VN-Index có thể cần kiểm định lại các ngưỡng hỗ trợ sâu hơn (quanh 1,800 - 1,830 điểm) để tìm kiếm lực cầu vững chắc hơn. Kháng cự ngắn hạn hiện tại chính là vùng gap 1,850 - 1,855 điểm.
KHUYẾN NGHỊ TỶ TRỌNG CỔ PHIẾU / TIỀN MẶT
Với diễn biến thanh khoản giảm dần và độ rộng thị trường tiêu cực, rủi ro điều chỉnh ngắn hạn vẫn đang hiện hữu.
Tỷ trọng khuyến nghị: 30% - 40% Cổ phiếu / 60% - 70% Tiền mặt.
Hành động:
Hạn chế giải ngân mua mới (bắt đáy) khi dòng tiền chưa xác nhận sự đảo chiều.
Các nhà đầu tư đang có tỷ trọng cổ phiếu cao nên ưu tiên quản trị rủi ro, cơ cấu lại danh mục, loại bỏ các mã đã gãy nền hỗ trợ khối lượng lớn
Có thể tiếp tục nắm giữ đối với các cổ phiếu thuộc nhóm ngành đang có câu chuyện riêng biệt, duy trì được kênh xu hướng tăng hoặc có lực đỡ từ khối ngoại (như Dầu khí, Hóa chất nhỏ).