"Tiên vi bất thắng, dĩ đãi địch chi khả thắng" (Trước tiên phải giữ mình không bị đánh bại, sau mới chờ cơ hội để đánh bại kẻ địch).
Ngụ ý: Trong bối cảnh thị trường đang chịu áp lực bán trên diện rộng, xu hướng rủi ro lấn át, nhà đầu tư cần ưu tiên chiến lược "phòng thủ" (hạ tỷ trọng cổ phiếu, giữ 60-70% tiền mặt, tuyệt đối không bắt đáy sớm) để bảo toàn vốn. Chỉ khi giữ được nguồn vốn an toàn đi qua nhịp điều chỉnh, chúng ta mới có "cơ hội" để gom mua giá rẻ và chiến thắng khi thị trường xác nhận tạo đáy thành công. Ngoài ra, nếu nhìn riêng về góc độ luân chuyển dòng tiền, có thể dùng kế "Tị thực, kích hư" (Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu): Dòng tiền đang tạm thời rút lui, né tránh các nhóm ngành lớn đang bị bủa vây bởi áp lực chốt lời mạnh (Ngân hàng, Chứng khoán - "chỗ thực") để len lỏi vào các cổ phiếu ngách, vốn hóa nhỏ (Công nghiệp nhỏ, Hóa chất - "chỗ hư") nhằm tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 3.420 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 2.913 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 2.360 | — | — | — | — | — |
| SX Phụ trợ | 730 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 637 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 586 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 502 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 397 | — | — | — | — | — |
| Vật liệu xây dựng | 336 | — | — | — | — | — |
| Thiết bị điện | 290 | — | — | — | — | — |
| Bán lẻ | 283 | — | — | — | — | — |
| SX Nhựa - Hóa chất | 279 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 223.000 | +0,90% | 4.0M | 134,9 | 11,3 | 1.703.033 |
| VHM | 147.000 | -1,14% | 3.2M | 9,5 | 2,3 | 610.772 |
| VCB | 60.500 | -0,98% | 3.0M | 14,2 | 2,2 | 510.532 |
| BID | 41.000 | -0,61% | 2.3M | 9,4 | 1,6 | 300.303 |
| CTG | 33.700 | -1,03% | 5.5M | 6,1 | 1,4 | 264.465 |
| VGI | 85.300 | -1,04% | 270K | 23,5 | 5,8 | 262.377 |
| TCB | 32.400 | -2,26% | 16.3M | 9,0 | 1,3 | 234.909 |
| VPB | 26.700 | -2,02% | 14.1M | 8,2 | 1,2 | 216.199 |
| MBB | 24.650 | +0,20% | 10.5M | 6,8 | 1,4 | 198.153 |
| HPG | 22.950 | -1,08% | 11.9M | 8,7 | 1,3 | 195.877 |
| GAS | 75.200 | -2,34% | 513K | 16,1 | 2,7 | 185.797 |
| MCH | 136.000 | +1,64% | 114K | 23,1 | 9,9 | 173.203 |
| LPB | 53.400 | +1,91% | 2.5M | 14,0 | 3,2 | 156.534 |
| ACV | 42.500 | -0,23% | 319K | 12,1 | 2,1 | 152.629 |
| VPL | 82.300 | -1,08% | 813K | 59,0 | 3,6 | 149.203 |
| HDB | 27.000 | -1,10% | 11.2M | 7,4 | 1,7 | 136.644 |
| STB | 70.100 | -1,27% | 2.1M | 28,9 | 2,2 | 133.850 |
| ACB | 22.550 | -1,10% | 7.4M | 7,6 | 1,3 | 132.341 |
| BSR | 25.500 | -3,23% | 7.8M | 8,9 | 1,9 | 131.942 |
| GVR | 30.600 | -2,86% | 1.0M | 19,6 | 2,0 | 126.000 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | MBG | 2.60 | 427,435 | 0 | 7 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | GEG | 13.20 | 362,170 | 0 | 6 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | POM | 3.50 | 489,000 | 0 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | AAS | 8.50 | 1,535,795 | 1 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | TIG | 6.20 | 469,785 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | VAB | 10.85 | 1,070,230 | 1 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | PK: Phan Ky An (+) | |
| BÁN | TVN | 11.30 | 748,535 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | TNG | 18.60 | 579,675 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| MUA | DFF | 0.60 | 135,490 | 6 | 0 | 1 | SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | SCR | 5.26 | 1,276,865 | 4 | 2 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | PK: Phan Ky An (-) | |
| CHỜ MUA | SIP | 49.60 | 134,445 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | KHG | 5.09 | 3,523,470 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | ||
| CHỜ MUA | KOS | 38.05 | 306,255 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | TNI | 5.55 | 313,560 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | SDA | 2.10 | 141,305 | 3 | 1 | 0 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| CHỜ MUA | TTH | 2.40 | 142,540 | 3 | 1 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | VGI | 86.10 | 251,540 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) |
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.543,64 | +0,8 | +10,0 |
| NASDAQ | 26.206,89 | +1,3 | +12,8 |
| Dow Jones | 52.487,41 | +0,3 | +8,5 |
| Russell 2000 | 2.992,54 | +1,2 | +19,3 |
| Nikkei 225 | 68.557,73 | +1,2 | +32,3 |
| Hang Seng | 24.175,12 | +0,6 | -8,2 |
| CSI 300 | 4.780,79 | -1,3 | +1,3 |
| KOSPI | 7.475,94 | +2,5 | +73,5 |
| TAIEX | 45.354,61 | -0,8 | +54,5 |
| FTSE 100 | 10.477,00 | +0,0 | +5,3 |
| DAX | 25.132,59 | +0,1 | +2,4 |
| CAC 40 | 8.325,46 | -0,0 | +1,6 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 72,25 | +0,2 | +26,1 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 76,50 | +0,3 | +25,9 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 2,99 | -0,6 | -17,3 |
| Vàng ($/oz) | 4.116,10 | -0,4 | -4,6 |
| Bạc ($/oz) | 59,77 | -1,0 | -15,3 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.629,90 | +0,7 | -23,3 |
| Đồng ($/lb) | 6,25 | +0,6 | +10,9 |
| Cà phê ($/lb) | 327,70 | -8,2 | -8,3 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,68 | -1,1 | +4,2 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,27 | -0,9 | +14,2 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,54 | -0,7 | +8,4 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 5,05 | -0,2 | +3,9 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 100,82 | -0,1 | +2,4 |
| EUR/USD | 1,14 | +0,1 | -2,7 |
| USD/JPY | 161,76 | -0,5 | +3,2 |
| GBP/USD | 1,34 | +0,3 | -0,3 |
| USD/CNY | 6,76 | -0,6 | -3,3 |
| USD/CHF | 0,81 | -0,2 | +1,9 |
| AUD/USD | 0,69 | +0,2 | +4,1 |
| USD/CAD | 1,42 | +0,0 | +3,3 |
| USD/KRW | 1.503,84 | +0,0 | +4,2 |
| USD/SGD | 1,29 | -0,2 | +0,5 |
| USD/INR | 95,32 | -0,6 | +6,0 |
| USD/VND | 26.290,00 | -0,0 | -0,0 |
Cập nhật theo phiên 10/07/2026

DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG
Thị trường ghi nhận một phiên giao dịch chịu áp lực điều chỉnh trên diện rộng. VN-Index đóng cửa giảm 12,66 điểm (-0,69%) xuống mức 1.828,34 điểm. Chỉ số VN30 cũng giảm tương tự với mức sụt giảm 16,18 điểm (-0,81%) xuống còn 1.970,82 điểm. Đồng thuận với sàn HOSE, sàn HNX ghi nhận mức giảm 3,24 điểm (-1,06%) đạt 303,76 điểm, chỉ số HNX30 giảm mạnh 7,65 điểm (-1,49%) và sàn UPCOM giảm nhẹ 0,67 điểm (-0,52%) về mức 128,33 điểm.
Thanh khoản thị trường: Gia tăng so với phiên trước đó. Đồ thị thanh khoản cho thấy đến thời điểm 14:45, giá trị giao dịch trên VN-Index đạt mức 15.787,811 tỷ VNĐ, cao hơn đáng kể so với mức 14.603,675 tỷ VNĐ của phiên giao dịch trước. Áp lực bán chủ động gia tăng đẩy giá trị giao dịch lên cao, trong khi lực cầu bắt đáy tỏ ra tương đối thận trọng và có sự chọn lọc cao.
Độ rộng thị trường: Nghiêng hẳn về sắc đỏ trên cả ba sàn giao dịch. Trên HOSE, có tới 212 mã giảm, áp đảo hoàn toàn so với 86 mã tăng và 65 mã đứng giá. Tương tự, sàn HNX ghi nhận 88 mã giảm, 44 mã tăng, 47 mã đứng giá và sàn UPCOM có 127 mã giảm, 116 mã tăng đi kèm 102 mã đứng giá.
Các mã tiêu biểu ảnh hưởng đến thị trường (Vốn hóa, Khối lượng, Giá trị):
Tác động tiêu cực: Các mã vốn hóa lớn ngành ngân hàng, bất động sản và năng lượng tạo áp lực đè nặng lên chỉ số, điển hình như VHM làm giảm 1,48 điểm, TCB giảm 1,12 điểm, VCB giảm 1,06 điểm, GAS giảm 0,92 điểm, VPB giảm 0,92 điểm. Các mã lớn tiếp theo chịu áp lực bán ảnh hưởng tiêu cực gồm BSR, TCX, GVR, MWG, CTG, FPT và HPG.
Tác động tích cực / Nâng đỡ chỉ số: Cổ phiếu VIC gồng gánh mạnh mẽ thị trường khi giúp nâng đỡ chỉ số tới +3,26 điểm, theo sau là lực đỡ nhẹ từ LPB (+0,63 điểm) và MCH (+0,61 điểm). Đây là những trụ cột hiếm hoi duy trì được sắc xanh để kìm hãm đà giảm sâu của VN-Index.
Thanh khoản sôi động nhất: Dòng tiền tập trung giao dịch rất mạnh ở các mã có giá trị và vốn hóa lớn, thể hiện qua các ô vuông lớn trên bản đồ nhiệt bao gồm VIC (+0,90%), VHM (-1,14%), TCB (-2,26%), FPT (-2,08%), MWG (-2,42%) và HPG (-1,08%).
TOP 10 CỔ PHIẾU TĂNG GIÁ MẠNH (SÀN HOSE) Trong bối cảnh thị trường chung giảm điểm, một số cổ phiếu vừa và nhỏ vẫn duy trì được đà tăng xuất sắc bứt phá biên độ. Điển hình là HSL tăng sát trần +6,99% đóng cửa ở mức giá 9,95 với khối lượng mua ròng đạt tới 2,245,000 đơn vị, bám sát ngay sau là VNG tăng kịch trần +6,94% đạt mức giá 6,32. Đà bứt phá mạnh mẽ còn ghi nhận ở hàng loạt cổ phiếu bao gồm SCR (+6,91%) đạt mức giá 5,26 đi kèm khối lượng giao dịch bùng nổ đạt gần 4 triệu đơn vị, ADG (+6,75%) đạt mức giá 8,70, NVT (+6,55%) đạt mức giá 7,97, SC5 (+6,25%) đạt mức giá 16,15, TVT (+5,80%) đạt mức giá 15,50, CNG (+5,42%) đạt mức giá 21,40, VRC (+5,39%) đạt mức giá 12,70 và cuối cùng là TCR (+5,29%) chốt phiên ở mức giá 2,39.
PHÂN BỔ DÒNG TIỀN
Dòng tiền có sự phân hóa và rút dần ở các nhóm ngành lớn để dịch chuyển sang các ngách đầu cơ nhỏ.
Nhóm ngành Công ty chứng khoán chịu áp lực điều chỉnh mạnh nhất (-2,21%) với các mã lớn như HCM (-1,07%), CTS (-2,45%), BVS (-0,28%), MBS (-1,36%) chìm trong sắc đỏ, ngoại trừ điểm sáng hiếm hoi từ ABW (+1,48%) và TCI (+0,48%).
Nhóm ngành Hóa chất giảm sâu (-1,99%) khi nhiều mã bị bán, tuy vậy dòng tiền ngách vẫn tìm đến giữ sắc xanh nhẹ cho TDP (+1,79%), APC (+1,67%), DDV (+1,36%) và BMP (+0,41%).
Nhóm ngành Ngân hàng sụt giảm (-0,90%) dưới áp lực từ các ông lớn VCB, TCB, VPB, STB, chỉ còn vài mã đi ngược dòng như ABB (+3,53%), LPB (+1,91%), MBB (+0,20%) và NAB (+0,38%).
Nhóm ngành Bất động sản giữ được sắc xanh nhẹ (+0,11%) nhờ lực kéo lớn của VIC (+0,90%) và đà tăng mạnh của SCR (+6,91%), PVL (+7,41%), dù sắc đỏ vẫn lan rộng ở VHM, DXG, PDR.
Đặc biệt, dòng tiền đầu cơ chảy mạnh vào nhóm ngành Công nghiệp (-0,69%) giúp hàng loạt mã nhỏ tăng kịch trần hoặc sát trần biên độ như DFF (+20,00%), VHD (+13,64%), GND (+12,55%), HHG (+12,50%), BTN (+11,54%), VPC (+11,54%), BHC (+11,11%), SDA (+10,53%) và VIT (+10,00%).
GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI
Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài ghi nhận sự phân hóa dòng tiền cực kỳ sâu sắc khi lực mua ròng đột biến ở nhóm cổ phiếu bất động sản lớn, nhưng lại bán ròng quyết liệt ở nhóm công nghệ và tài chính. Cụ thể ở chiều mua vào, khối ngoại tập trung giải ngân mạnh mẽ nhất tại cổ phiếu VIC với giá trị mua ròng kỷ lục đạt +1.696,49 tỷ đồng, theo sau là VNM (+197,24 tỷ đồng), MBB (+65,97 tỷ đồng) và HDB (+28,26 tỷ đồng). Lực cầu ngoại cũng xuất hiện tích cực ở các mã bao gồm NVL (+23,05 tỷ đồng), DXG (+20,49 tỷ đồng), HHV (+16,90 tỷ đồng), NAB (+13,90 tỷ đồng), PDR (+13,09 tỷ đồng) và HVN (+11,72 tỷ đồng). Trái ngược hoàn toàn ở chiều bán ra, áp lực xả ròng đè nặng lên nhóm tài chính và bluechip hàng đầu, dẫn đầu là FPT bị bán ròng lên tới -118,55 tỷ đồng, tiếp sau đó là VPB (-81,30 tỷ đồng), VCB (-45,42 tỷ đồng), SSI (-44,32 tỷ đồng), VRE (-35,26 tỷ đồng), TCB (-33,33 tỷ đồng), CTG (-25,31 tỷ đồng), POW (-23,02 tỷ đồng), ACB (-22,57 tỷ đồng) và DCM (-22,49 tỷ đồng).
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VN-INDEX
VN-Index đang trong nhịp suy yếu rõ rệt khi áp lực điều chỉnh bao phủ ngay từ đầu phiên và duy trì đà giảm dần về cuối ngày. Việc thanh khoản có sự gia tăng trong một phiên sụt giảm điểm cho thấy áp lực bán chủ động đã dâng cao, trong khi chiều ngược lại, lực cầu chủ động (dòng tiền bắt đáy) tỏ ra tương đối rụt rè, chủ yếu chỉ xuất hiện mang tính cục bộ ở một vài mã cổ phiếu trụ nâng đỡ. Chỉ số đã đánh mất các mốc hỗ trợ ngắn hạn và lùi sâu về đóng cửa ở mức 1.828,34 điểm. Nếu áp lực bán từ các nhóm ngành lớn như Ngân hàng, Chứng khoán và Thép tiếp diễn, VN-Index có thể cần kiểm định lại các ngưỡng hỗ trợ sâu hơn xung quanh khu vực 1.800 - 1.820 điểm nhằm tìm kiếm dòng tiền bắt đáy vững chắc hơn. Vùng kháng cự ngắn hạn hiện tại của chỉ số nằm quanh mốc 1.840 - 1.850 điểm.
KHUYẾN NGHỊ TỶ TRỌNG CỔ PHIẾU / TIỀN MẶT
Với diễn biến áp lực bán gia tăng đi kèm thanh khoản lớn và độ rộng thị trường tiêu cực, rủi ro điều chỉnh ngắn hạn vẫn đang hiện hữu.
Tỷ trọng khuyến nghị: 30% - 40% Cổ phiếu / 60% - 70% Tiền mặt.
Hành động: Hạn chế tối đa việc giải ngân mua mới hoặc bắt đáy sớm khi thị trường chung chưa xác nhận tín hiệu đảo chiều hoặc xuất hiện vùng cân bằng đáng tin cậy. Các nhà đầu tư đang nắm giữ tỷ trọng cổ phiếu cao nên ưu tiên quản trị rủi ro bằng cách cơ cấu lại danh mục, chủ động hạ tỷ trọng và loại bỏ những mã đã gãy nền hỗ trợ quan trọng đi kèm khối lượng lớn. Có thể cân nhắc tiếp tục nắm giữ đối với các cổ phiếu riêng lẻ thuộc nhóm ngành duy trì được xu hướng khỏe hơn thị trường chung, có dòng tiền ngách đầu cơ mạnh (như nhóm cổ phiếu công nghiệp nhỏ tăng trần liên tục) hoặc nhận được lực đỡ gom ròng bền vững từ khối ngoại (như VIC, VNM).