"Binh bại như núi lở" (Thành ngữ) - Đây là câu nói mô tả chính xác nhất diễn biến biểu đồ và thanh khoản. Lực cung tuôn trào ồ ạt và dốc ngược về cuối phiên (vượt 21.500 tỷ) tạo ra một đà rơi không thể cản phá. Tâm lý hoảng loạn lan rộng khiến các nhà đầu tư dẫm đạp lên nhau tháo chạy (bán bất chấp bằng lệnh MP). Khi thị trường đã "vỡ trận", các ngưỡng hỗ trợ mỏng manh trở nên vô nghĩa trước áp lực xả hàng như một trận lở tuyết.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 5.952 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 4.519 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 3.067 | — | — | — | — | — |
| Vật liệu xây dựng | 814 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 672 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 585 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 570 | — | — | — | — | — |
| SX Phụ trợ | 564 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 559 | — | — | — | — | — |
| Tiện ích | 370 | — | — | — | — | — |
| SX Nhựa - Hóa chất | 346 | — | — | — | — | — |
| Thiết bị điện | 345 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 221.500 | -0,67% | 3.8M | 136,2 | 11,4 | 1.718.445 |
| VHM | 143.000 | -2,72% | 6.1M | 9,4 | 2,3 | 603.790 |
| VCB | 58.900 | -2,64% | 6.8M | 14,1 | 2,2 | 505.518 |
| BID | 39.950 | -2,56% | 6.1M | 9,3 | 1,6 | 298.483 |
| CTG | 32.600 | -3,26% | 17.3M | 6,0 | 1,4 | 261.746 |
| VGI | 83.400 | -2,23% | 297K | 23,3 | 5,7 | 259.637 |
| TCB | 32.350 | -0,15% | 19.9M | 8,8 | 1,3 | 229.594 |
| VPB | 26.400 | -1,12% | 21.9M | 8,1 | 1,2 | 211.836 |
| MBB | 24.450 | -0,81% | 16.2M | 6,8 | 1,4 | 198.556 |
| HPG | 22.400 | -2,40% | 32.3M | 8,6 | 1,3 | 193.766 |
| GAS | 75.400 | +0,27% | 909K | 15,8 | 2,6 | 181.454 |
| MCH | 134.000 | -1,47% | 95K | 23,4 | 10,1 | 176.051 |
| LPB | 51.600 | -3,37% | 2.2M | 14,3 | 3,2 | 159.521 |
| ACV | 42.900 | +0,94% | 479K | 12,1 | 2,1 | 152.271 |
| VPL | 82.900 | +0,73% | 853K | 58,3 | 3,6 | 147.589 |
| HDB | 26.700 | -1,11% | 15.6M | 7,3 | 1,7 | 135.143 |
| STB | 68.500 | -2,28% | 4.3M | 28,6 | 2,2 | 132.154 |
| ACB | 22.450 | -0,44% | 15.4M | 7,5 | 1,3 | 130.890 |
| BSR | 25.750 | +0,98% | 8.5M | 8,6 | 1,9 | 127.686 |
| GVR | 29.500 | -3,59% | 2.0M | 19,1 | 2,0 | 122.400 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | NDN | 10.40 | 181,875 | 0 | 7 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | TPB | 15.55 | 12,037,185 | 0 | 6 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | VIP | 10.15 | 118,780 | 0 | 6 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | AGR | 14.50 | 903,210 | 0 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | TVC | 8.70 | 1,010,005 | 0 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | VC3 | 26.70 | 1,199,010 | 4 | 5 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Kep (-) |
| BÁN | YEG | 8.27 | 1,088,560 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | HVH | 10.10 | 121,940 | 2 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| BÁN | APS | 6.60 | 578,710 | 2 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| BÁN | SHI | 14.10 | 156,165 | 1 | 4 | -1 | PK: Phan Ky Chuan (-) | ||
| BÁN | HPX | 4.30 | 557,490 | 1 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | MA: Cum Trend Shift | |
| BÁN | C4G | 6.40 | 207,130 | 0 | 4 | -1 | PK: Phan Ky Kep (-) | ||
| BÁN | F88 | 76.90 | 155,685 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | HUT | 15.10 | 1,008,475 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | FRT | 113.30 | 333,680 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | HAH | 50.80 | 685,205 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | LAS | 13.60 | 156,420 | 3 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| BÁN | POW | 13.80 | 12,699,815 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | TNG | 18.20 | 602,265 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| MUA | BMP | 148.60 | 161,700 | 5 | 1 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | TCI | 10.35 | 110,095 | 4 | 3 | 1 | SMC: BOS Giam | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Kep (+) |
| MUA | DCM | 32.55 | 2,553,625 | 4 | 0 | 1 | MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| MUA | TNI | 5.92 | 420,945 | 4 | 0 | 1 | MA: Giao Cat 25/50 MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | BIG | 4.60 | 287,830 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | NKG | 11.70 | 1,434,735 | 3 | 2 | 0 | SMC: CHOCH Giam | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| CHỜ MUA | KHG | 4.98 | 3,500,785 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | ||
| CHỜ MUA | DFF | 0.50 | 135,490 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky An (+) | |
| CHỜ MUA | VGI | 86.10 | 251,540 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) |
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.575,39 | +0,4 | +10,5 |
| NASDAQ | 26.281,61 | +0,3 | +13,1 |
| Dow Jones | 52.637,01 | +0,3 | +8,8 |
| Russell 2000 | 2.977,81 | -0,5 | +18,7 |
| Nikkei 225 | 67.242,73 | -1,9 | +29,7 |
| Hang Seng | 24.213,72 | +0,2 | -8,1 |
| CSI 300 | 4.695,38 | -1,8 | -0,5 |
| KOSPI | 6.806,93 | -9,0 | +58,0 |
| TAIEX | 45.380,52 | +0,1 | +54,6 |
| FTSE 100 | 10.491,32 | -0,1 | +5,4 |
| DAX | 25.115,15 | +0,2 | +2,4 |
| CAC 40 | 8.341,53 | +0,0 | +1,8 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 73,40 | +2,8 | +28,1 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 78,07 | +2,7 | +28,5 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 2,89 | -1,7 | -20,1 |
| Vàng ($/oz) | 4.076,70 | -0,7 | -5,5 |
| Bạc ($/oz) | 58,84 | -1,6 | -16,6 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.633,50 | +1,0 | -23,2 |
| Đồng ($/lb) | 6,26 | +0,5 | +11,0 |
| Cà phê ($/lb) | 328,65 | -4,2 | -8,0 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,69 | +0,4 | +4,6 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,31 | +0,9 | +15,2 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,57 | +0,7 | +9,1 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 5,07 | +0,4 | +4,3 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 100,93 | -0,0 | +2,6 |
| EUR/USD | 1,14 | -0,0 | -2,7 |
| USD/JPY | 162,11 | -0,2 | +3,4 |
| GBP/USD | 1,34 | -0,2 | -0,7 |
| USD/CNY | 6,77 | -0,4 | -3,3 |
| USD/CHF | 0,81 | +0,4 | +2,3 |
| AUD/USD | 0,69 | -0,0 | +3,9 |
| USD/CAD | 1,41 | -0,2 | +3,1 |
| USD/KRW | 1.492,87 | -0,9 | +3,4 |
| USD/SGD | 1,29 | +0,0 | +0,6 |
| USD/INR | 95,61 | +0,2 | +6,3 |
| USD/VND | 26.260,00 | -0,1 | -0,1 |
Cập nhật theo phiên 13/07/2026

DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG & ĐỘ RỘNG THỊ TRƯỜNG
Phiên giao dịch chứng kiến áp lực bán tháo trên diện rộng, các chỉ số đồng loạt chìm trong sắc đỏ.
VN-Index (HOSE) giảm sâu 27.46 điểm (-1.5%), lùi sát về mốc tâm lý quan trọng 1,800.54 điểm.
VN30 cũng giảm mạnh 31.16 điểm (-1.58%) xuống 1,939.84 điểm, cho thấy nhóm vốn hóa lớn là tác nhân chính kéo lùi thị trường.
Độ rộng thị trường nghiêng hoàn toàn về tiêu cực. Trên HOSE có tới 271 mã giảm, chỉ 52 mã tăng và 48 mã đứng giá. Tình trạng tương tự diễn ra trên HNX (108 giảm / 33 tăng) và UPCOM (136 giảm / 74 tăng).
Thanh khoản thị trường bùng nổ nhưng lại tập trung ở chiều bán chủ động. Tính đến 14:45, tổng giá trị giao dịch (GTGD) trên thị trường vượt mức 21,551 tỷ đồng, cao hơn rất nhiều so với mức xấp xỉ 15,787 tỷ đồng của phiên trước đó. Đồ thị thanh khoản dốc đứng về cuối phiên cho thấy lực cung hàng rất quyết liệt và dòng tiền bắt đáy chưa đủ sức cân lại khối lượng xả ra.
ĐIỂM NHẤN TỪ BẢN ĐỒ NHIỆT (VỐN HÓA - GIÁ TRỊ - KHỐI LƯỢNG)
Dựa trên các bản đồ nhiệt, có thể rút ra 5-10 mã tiêu biểu chi phối phiên hôm nay:
Nhóm ảnh hưởng lớn nhất đến điểm số (Vốn hóa): Các trụ cột ngân hàng và bất động sản như VHM (-3.47 điểm), VCB (-2.82 điểm), VIC (-2.46 điểm), CTG (-1.80 điểm) và BID (-1.61 điểm) là những mã "đè" chỉ số nặng nề nhất.
Nhóm hút thanh khoản (Khối lượng & Giá trị): Dòng tiền tháo chạy mạnh ở các cổ phiếu tài chính, chứng khoán. Nổi bật về khối lượng giao dịch có SHB (-4.18%) đỏ rực chiếm ưu thế tuyệt đối trên bản đồ, tiếp đến là VIX (-5.18%), SSI (-3.39%), VND (-2.78%) và HPG (-2.4%).
GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI
Khối ngoại có sự phân hóa mạnh mẽ, xả hàng loạt mã ngân hàng nhưng lại gom mạnh một số mã bất động sản lớn.
Top 10 Mua ròng: VHM (130.84 tỷ) là điểm sáng được gom nhiều nhất, tiếp theo là MBB (82.05 tỷ), HDB (59.50 tỷ), GMD (55.93 tỷ), TCB (49.29 tỷ), VIC (49.26 tỷ), GEX (45.10 tỷ), VSC (17.75 tỷ), CTD (16.89 tỷ), ORS (16.66 tỷ).
Top 10 Bán ròng: Áp lực bán tập trung mạnh ở CTG (-118.56 tỷ), HPG (-108.45 tỷ), VPB (-101.71 tỷ), VCB (-91.40 tỷ), FPT (-76.27 tỷ), SSI (-61.42 tỷ), VIB (-49.08 tỷ), PNJ (-45.98 tỷ), TPB (-34.62 tỷ), HCM (-31.26 tỷ).
PHÂN BỔ DÒNG TIỀN
Dòng tiền tháo chạy quyết liệt ở các ngành xương sống (Ngân hàng, Chứng khoán, Thép), trong khi lực cầu chỉ nỗ lực đỡ giá đơn lẻ ở một vài mã Midcap và nhóm cổ phiếu nhỏ (Penny).
Nhóm Công ty Chứng khoán (Giảm mạnh -2.54%): Đây là nhóm ngành chịu áp lực điều chỉnh sâu nhất toàn thị trường. Sắc đỏ bao trùm các mã thanh khoản lớn như HCM (-0.72% với 8.6 triệu cổ phiếu), APG (-0.20%), TCI (-0.48%). Phần lớn các mã còn lại mất thanh khoản hoặc đứng giá, cho thấy tâm lý e ngại cực độ của dòng tiền đối với nhóm nhạy cảm với chỉ số này.
Nhóm Hóa chất (Giảm -2.19%): Áp lực bán đè nặng lên các ông lớn khiến chỉ số ngành giảm sâu. Dù vậy, dòng tiền đầu cơ vẫn hoạt động mạnh ở các mã nhỏ, đẩy BT1 (+15.00%) và RBC (+13.64%) tăng trần, ABS (+6.95%) tăng mạnh với 1.7 triệu đơn vị. Cổ phiếu đầu ngành BMP (+1.71%) và CSV (+0.66%) duy trì sắc xanh tích cực.
Nhóm Ngân hàng (Giảm -2.09%): Tác nhân chính gây áp lực sụt giảm điểm số. Lực bán chủ động khối lượng lớn xuất hiện tại VPB (-1.12%, khớp 21.9 triệu CP), TCB (-0.15%, khớp 19.9 triệu CP) và MBB (-0.81%, khớp 16.2 triệu CP). Điểm sáng hiếm hoi là MSB (+1.27%) thu hút lực cầu khá tốt với 10.5 triệu CP, bên cạnh SGB (+2.38%) và VBB (+1.48%).
Nhóm Bất động sản (Giảm -1.42%): Có sự phân hóa rõ rệt nhất. Trong khi toàn ngành giảm, DIG (+2.85%) bùng nổ thanh khoản với 12.3 triệu cổ phiếu, đóng vai trò trụ đỡ tâm lý cho nhóm Midcap. Các mã khác như CRV (+6.03%), CKG (+4.41%) và NLG (+1.40% với 1.8 triệu CP) giữ được sắc xanh ấn tượng nhờ lực cầu phân hóa.
Nhóm Công nghiệp (Giảm nhẹ -0.83%): Giữ nhịp tốt nhất so với mặt bằng chung. Sắc tím (tăng trần) phủ sóng hàng loạt mã vừa và nhỏ như DNL (+14.97%), PTT (+14.08%), ILC (+14.00%), VES (+13.41%), CIP (+12.50%). Tuy nhiên, do dòng tiền không nằm ở các mã trụ cột nên không đủ gánh điểm số cho chỉ số chung.
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VN-INDEX
Phân tích kỹ thuật: Biểu đồ Intraday cho thấy VN-Index có nhịp rơi tự do mà không có bất kỳ nhịp hồi phục kỹ thuật (pull-back) đáng kể nào trong phiên. Chỉ số hiện đang "đậu" ở mốc nhạy cảm 1,800. Với thanh khoản đột biến, động lượng (momentum) giảm đang rất mạnh. Nếu mốc 1,800 bị xuyên thủng trong phiên tới, thị trường có thể kích hoạt các lệnh call margin chéo, dẫn đến rủi ro điều chỉnh sâu hơn xuống các vùng hỗ trợ phía dưới.
Theo thống kê chỉ số thường xanh sau khi xuất hiện mô hình 3 cây nến đỏ tuy nhiên với bối cảnh hiện tại, điều NĐT mong chờ nhất là việc giảm giá mạnh phải kích hoạt dòng tiền dò đáy thay vì các nỗ lực hồi phục ngắn thiếu khối lượng giao dịch và độ rộng.
TỶ TRỌNG CỔ PHIẾU / TIỀN MẶT
Tỷ trọng Cổ phiếu / Tiền mặt: Trong bối cảnh rủi ro ngắn hạn tăng cao, độ rộng thị trường hẹp và dòng tiền lớn chưa cho thấy dấu hiệu tham gia đỡ giá các mã trụ, ưu tiên hàng đầu là quản trị rủi ro. Khuyến nghị duy trì tỷ trọng Tiền mặt cao (70% - 80%) / Cổ phiếu (20% - 30%). Tuyệt đối chưa nên vội vàng bắt đáy ở thời điểm này cho đến khi thị trường thiết lập được vùng cân bằng mới với thanh khoản cạn kiệt trở lại hoặc giảm mạnh với khối lượng tăng theo kiểu dò đáy chữ V. Đối với các vị thế đang cầm, canh các nhịp phục hồi kỹ thuật trong phiên để cơ cấu hạ tỷ trọng margin.