"Bất động như sơn, động như lôi đình" (Khi đứng yên thì tĩnh lặng, vững vàng như núi; khi hành động thì bất ngờ, mãnh liệt như sấm sét) - Phiên sáng thị trường giao dịch giằng co, ảm đạm và kìm nén (bất động như sơn), nhưng bước sang phiên chiều, dòng tiền lớn bất ngờ đổ bộ vào nhóm Bluechips (đặc biệt là họ Vingroup và Ngân hàng), đánh thốc lên vô cùng quyết liệt và nhanh chóng xuyên thủng mốc kháng cự 1.800 điểm khiến nhiều nhà đầu tư không kịp trở tay (động như lôi đình).
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 5.474 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 3.910 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 3.208 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 902 | — | — | — | — | — |
| SX Phụ trợ | 887 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 593 | — | — | — | — | — |
| Vật liệu xây dựng | 583 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 548 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 520 | — | — | — | — | — |
| Bán lẻ | 379 | — | — | — | — | — |
| Tiện ích | 375 | — | — | — | — | — |
| SX Nhựa - Hóa chất | 332 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 223.000 | +2,76% | 4.1M | 132,5 | 11,1 | 1.672.209 |
| VHM | 142.800 | +5,00% | 4.7M | 8,7 | 2,1 | 558.608 |
| VCB | 59.400 | +0,34% | 3.3M | 13,8 | 2,1 | 494.656 |
| BID | 39.300 | -0,51% | 4.5M | 9,0 | 1,5 | 287.563 |
| VGI | 81.700 | -1,09% | 287K | 22,5 | 5,5 | 251.419 |
| CTG | 32.300 | +0,47% | 10.5M | 5,8 | 1,3 | 249.707 |
| TCB | 31.900 | +1,27% | 14.6M | 8,6 | 1,2 | 223.217 |
| VPB | 26.000 | +0,78% | 22.4M | 7,8 | 1,1 | 204.695 |
| MBB | 24.150 | +0,84% | 14.6M | 6,6 | 1,3 | 192.917 |
| HPG | 22.200 | -0,89% | 22.9M | 8,4 | 1,3 | 189.122 |
| GAS | 77.400 | -0,26% | 988K | 16,3 | 2,7 | 187.245 |
| MCH | 137.800 | -0,14% | 112K | 23,8 | 10,3 | 178.640 |
| LPB | 52.000 | +0,97% | 1.7M | 13,8 | 3,1 | 153.845 |
| ACV | 41.600 | -2,12% | 821K | 12,1 | 2,1 | 152.271 |
| VPL | 81.900 | +0,12% | 806K | 58,0 | 3,9 | 146.692 |
| ACB | 23.750 | +2,81% | 45.6M | 7,7 | 1,3 | 134.082 |
| HDB | 27.150 | +3,04% | 13.6M | 7,2 | 1,6 | 131.889 |
| BSR | 26.000 | -1,14% | 9.5M | 8,9 | 1,9 | 131.692 |
| STB | 71.800 | +2,87% | 7.3M | 28,4 | 2,1 | 131.588 |
| GVR | 30.250 | +0,50% | 1.2M | 18,8 | 2,0 | 120.400 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | VIG | 4.40 | 112,905 | 0 | 5 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | MSH | 31.40 | 107,740 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | STH | 20.50 | 139,800 | 0 | 4 | -1 | MA: Death Cross | ||
| BÁN | DRH | 1.72 | 160,530 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | EVS | 5.90 | 269,730 | 2 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Kep (-) |
| MUA | NVL | 12.65 | 12,043,690 | 5 | 2 | 1 | SMC: CHOCH Tang | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| MUA | SCR | 5.90 | 1,434,445 | 5 | 0 | 1 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| MUA | KHG | 4.94 | 3,660,975 | 4 | 0 | 1 | MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| MUA | SHN | 8.80 | 354,630 | 4 | 2 | 1 | MA: Cum Trend Shift MA: Golden Cross | PK: Phan Ky Chuan (-) | |
| MUA | KOS | 36.20 | 262,790 | 4 | 1 | 1 | MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| MUA | ABW | 14.20 | 449,155 | 4 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift | |
| CHỜ MUA | DCM | 32.40 | 2,257,070 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | GEE | 82.10 | 1,319,420 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | HDB | 27.15 | 11,519,550 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | MA: Pullback 100/200 | |
| CHỜ MUA | HHS | 10.90 | 977,015 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | HUT | 15.20 | 1,067,260 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | CTF | 17.15 | 304,635 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | CRE | 6.89 | 137,370 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | C4G | 6.40 | 232,585 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | TVN | 10.50 | 784,345 | 3 | 2 | 0 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| CHỜ MUA | TTF | 2.01 | 511,370 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | ORS | 14.10 | 7,376,195 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | MA: Pullback 100/200 | |
| CHỜ MUA | POW | 14.10 | 12,096,385 | 3 | 2 | 0 | MA: Pullback 100/200 | PK: Phan Ky Chuan (+) | |
| CHỜ MUA | TCH | 13.80 | 3,758,380 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | SBG | 12.40 | 188,515 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | ||
| CHỜ MUA | BVH | 60.50 | 401,985 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | VGI | 86.10 | 251,540 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) |
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.572,40 | +0,4 | +10,4 |
| NASDAQ | 26.269,23 | +0,6 | +13,1 |
| Dow Jones | 52.658,64 | +0,3 | +8,8 |
| Russell 2000 | 2.976,26 | +0,4 | +18,7 |
| Nikkei 225 | 66.835,54 | -2,8 | +28,9 |
| Hang Seng | 25.008,60 | +1,3 | -5,1 |
| CSI 300 | 4.698,43 | -1,7 | -0,4 |
| KOSPI | 6.820,60 | -6,4 | +58,3 |
| TAIEX | 45.624,98 | -0,0 | +55,5 |
| FTSE 100 | 10.488,24 | -0,3 | +5,4 |
| DAX | 24.858,15 | -0,6 | +1,3 |
| CAC 40 | 8.325,95 | -0,7 | +1,6 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 79,53 | -0,1 | +38,8 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 84,73 | -0,3 | +39,5 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 2,91 | -0,3 | -19,5 |
| Vàng ($/oz) | 4.038,10 | -0,2 | -6,4 |
| Bạc ($/oz) | 57,10 | -0,0 | -19,1 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.673,00 | +2,5 | -21,3 |
| Đồng ($/lb) | 6,39 | +1,5 | +13,3 |
| Cà phê ($/lb) | 321,05 | -4,0 | -10,2 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,69 | -0,3 | +4,4 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,26 | -1,5 | +13,8 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,55 | -0,9 | +8,6 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 5,08 | -0,2 | +4,5 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 100,54 | +0,0 | +2,2 |
| EUR/USD | 1,15 | +0,4 | -2,4 |
| USD/JPY | 162,17 | -0,0 | +3,5 |
| GBP/USD | 1,35 | +0,8 | +0,3 |
| USD/CNY | 6,77 | -0,1 | -3,3 |
| USD/CHF | 0,81 | -0,3 | +1,9 |
| AUD/USD | 0,70 | +0,4 | +4,9 |
| USD/CAD | 1,40 | -0,1 | +2,3 |
| USD/KRW | 1.478,33 | -0,6 | +2,4 |
| USD/SGD | 1,29 | -0,2 | +0,3 |
| USD/INR | 96,33 | -0,1 | +7,1 |
| USD/VND | 26.253,00 | -0,0 | -0,2 |
Cập nhật theo phiên 16/07/2026

Diễn biến thị trường
Chỉ số VN-Index đóng cửa tại mốc 1.804,24 điểm, ghi nhận mức tăng ấn tượng 22,24 điểm, tương đương 1,25%.
Độ rộng thị trường trên sàn HOSE nghiêng nhẹ về sắc đỏ với 157 mã giảm, 141 mã tăng và 64 mã đứng giá tham chiếu.
Mặc dù số lượng mã giảm nhỉnh hơn, nhưng lực kéo bùng nổ từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn đã dẫn dắt chỉ số chung đi lên mạnh mẽ.
Thanh khoản thị trường được cải thiện rất tích cực; giá trị giao dịch của VN-Index đạt 19.279,494 tỷ đồng tính đến 14:45, tăng vọt so với mức 15.378,335 tỷ đồng của phiên liền trước.
Phân bổ dòng tiền
Ngân hàng: Dẫn đầu về thu hút dòng tiền với tổng giá trị giao dịch 5.474 tỷ đồng, tăng 0,81%.
Chứng khoán: Hút 3.910 tỷ đồng và ghi nhận mức tăng 1,15%.
Bất động sản: Giao dịch sôi động với 3.208 tỷ đồng, dẫn đầu đà tăng giá toàn ngành với mức tăng 2,73%.
Công nghệ và thông tin: Duy trì sức hút tốt với 902 tỷ đồng giao dịch, tăng 1,51%.
Giao dịch khối ngoại
Chiều mua ròng: Khối ngoại giải ngân mạnh tay nhất vào VIC với 255,81 tỷ đồng, theo sau là ACB (219,61 tỷ đồng) và VHM (157,00 tỷ đồng). Các mã khác như HDB, SHB và NVL cũng được mua ròng tích cực.
Chiều bán ròng: PNJ chịu áp lực xả hàng lớn nhất với giá trị -147,39 tỷ đồng, tiếp đến là SSI (-136,67 tỷ đồng) và FPT (-97,07 tỷ đồng).
Các cổ phiếu giao dịch tiêu biểu
VIC (Bất động sản): Trụ cột kéo chỉ số mạnh nhất (+9,81 điểm), thu hút khối ngoại mua ròng 255,81 tỷ đồng, thị giá tăng 2,76%.
VHM (Bất động sản): Đóng góp lớn thứ hai đà tăng VN-Index (+5,88 điểm), nằm trong top vốn hóa và thanh khoản vượt trội, thị giá tăng 5,00%.
NVL (Bất động sản): Bùng nổ khối lượng giao dịch lên tới 24,9 triệu cổ phiếu, thị giá tăng mạnh 6,75%.
HCM (Chứng khoán): Mã dẫn dắt đà tăng nhóm Chứng khoán (+6,87%), khối lượng giao dịch đạt 10,2 triệu đơn vị.
HDB (Ngân hàng): Động lực chính nâng đỡ nhóm Ngân hàng (+3,04%), kéo VN-Index thêm 0,84 điểm.
ACB (Ngân hàng): Thanh khoản rất cao với 45,6 triệu đơn vị khớp lệnh (+2,81%), được khối ngoại gom ròng tới 219,61 tỷ đồng.
STB (Ngân hàng): Hút dòng tiền lớn với mức tăng 2,87%, khối lượng giao dịch đạt 7,3 triệu cổ phiếu.
HPG (Vật liệu xây dựng): Gặp áp lực chốt lời khiến giá giảm 0,89%, tác động tiêu cực nhất đến VN-Index (-0,36 điểm).
PNJ (Bán lẻ): Giảm sâu 6,30%, chịu sức ép lớn từ lực bán ròng hơn 147 tỷ đồng của khối ngoại.
SSI (Chứng khoán): Nổi bật về thanh khoản nhưng chịu áp lực chốt lời từ khối ngoại với mức bán ròng hơn 136 tỷ đồng, thị giá đóng cửa vẫn tăng 1,21%.
Thông tin tác động: Thị trường còn xuất hiện tin đồn Quỹ Pureheart Capital (thường được biết đến với tên tuổi của nhà quản lý quỹ nổi tiếng người Trung Quốc - Triệu Đan Dương - người từng bỏ ra hơn 2 triệu USD để ăn trưa cùng Warren Buffett – Quỹ này giai đoạn 2 năm trước (khoảng năm 2024), trong bối cảnh tái cơ cấu danh mục toàn cầu, việc các quỹ ngoại quy mô lớn chốt lời và rút vốn khỏi Việt Nam). Quy mô tài sản quản lý của Pureheart thường dao động ở mức hàng tỷ USD (ước tính từ 1 đến 2 tỷ USD tùy thuộc vào chu kỳ thị trường và mức độ huy động vốn từng giai đoạn). Thông tin quỹ ngoại lớn quay lại "bắt đáy" và ưu tiên nhóm Chứng khoán cùng Bất động sản là nguyên nhân chính khiến nhóm này bật tăng.
Phân tích kỹ thuật VN-Index
Đồ thị trong ngày cho thấy sự giằng co và rung lắc trong phiên sáng quanh vùng 1.760 - 1.775 điểm, trước khi bứt phá mạnh mẽ vượt 1.800 điểm vào phiên chiều.
Cây nến tăng giá kết hợp cùng thanh khoản mở rộng đã xác nhận dòng tiền lớn quay trở lại, củng cố xu hướng đi lên vững chắc.
VN-Index vận động theo 4 cây nến tăng giảm mạnh tại vùng hỗ trợ động MA(200) – Đây cũng là thường là tín hiệu tạo đáy ngắn hạn chúng ta thường thấy.
Tỷ trọng Cổ phiếu / Tiền mặt khuyến nghị
Tỷ trọng mục tiêu: 50% Cổ phiếu - 50% Tiền mặt.
Hành động: Nhà đầu tư tiếp tục nắm giữ vị thế hiện có để tối ưu hóa lợi nhuận, tập trung vào các nhóm đang dẫn dắt sóng như Ngân hàng, Chứng khoán, và Bất động sản. Tỷ trọng tiền mặt 50% đóng vai trò phòng thủ rủi ro hoặc dùng làm sức mua dự trữ cho các nhịp rung lắc.