"Tri khả chiến dữ bất khả chiến giả thắng" (Biết lúc nào nên đánh, lúc nào không nên đánh thì sẽ chiến thắng).
Sự tương quan với bối cảnh thị trường:
Lúc không nên đánh: VN-Index thất bại trước ngưỡng kháng cự tâm lý 1.800 điểm, dòng tiền suy yếu (thanh khoản thấp) và áp lực bán chốt lời gia tăng. Việc cố gắng mua đuổi (fomo) hay sử dụng đòn bẩy lúc này giống như đem quân công thành khi thế trận chưa thuận lợi.
Chiến lược cốt lõi: Chọn cách "án binh bất động", duy trì tỷ trọng tiền mặt cao để bảo toàn lực lượng, kiên nhẫn chờ đợi thị trường lùi về vùng hỗ trợ an toàn hoặc xác nhận xu hướng vượt cản rõ ràng rồi mới chính thức xuất kích giải ngân.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %GT 1p | %GT 3p | %GT 5p | %GT 10p | %GT 20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 5.698 | — | — | — | — | — |
| Chứng khoán | 3.690 | — | — | — | — | — |
| Bất động sản | 2.679 | — | — | — | — | — |
| Vật liệu xây dựng | 1.216 | — | — | — | — | — |
| Thực phẩm - Đồ uống | 942 | — | — | — | — | — |
| Xây dựng | 713 | — | — | — | — | — |
| Bán lẻ | 625 | — | — | — | — | — |
| Vận tải - kho bãi | 563 | — | — | — | — | — |
| Công nghệ và thông tin | 534 | — | — | — | — | — |
| SX Phụ trợ | 489 | — | — | — | — | — |
| SX Nhựa - Hóa chất | 429 | — | — | — | — | — |
| Thiết bị điện | 326 | — | — | — | — | — |
GT = giá trị giao dịch phiên · %GT = thay đổi giá trị giao dịch so với 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên trước (không phải %thay đổi giá)
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 220.000 | -1,35% | 2.8M | 134,3 | 11,3 | 1.718.445 |
| VHM | 140.500 | -1,61% | 2.1M | 9,0 | 2,2 | 586.538 |
| VCB | 58.500 | -1,52% | 2.0M | 13,6 | 2,1 | 496.327 |
| BID | 38.800 | -0,13% | 1.9M | 8,8 | 1,5 | 282.831 |
| CTG | 32.000 | -0,93% | 3.7M | 5,7 | 1,3 | 250.872 |
| VGI | 81.700 | +0,86% | 149K | 22,4 | 5,5 | 246.549 |
| TCB | 31.450 | -1,41% | 7.1M | 8,6 | 1,2 | 226.051 |
| VPB | 25.850 | -0,58% | 11.4M | 6,9 | 1,1 | 206.282 |
| MBB | 23.750 | -1,66% | 10.4M | 6,5 | 1,3 | 194.528 |
| HPG | 21.850 | -1,58% | 17.0M | 8,2 | 1,3 | 187.434 |
| GAS | 76.200 | -1,55% | 570K | 16,0 | 2,6 | 186.762 |
| MCH | 138.900 | +0,80% | 309K | 23,9 | 10,3 | 178.381 |
| LPB | 52.900 | +1,73% | 8.0M | 14,2 | 3,2 | 155.339 |
| ACV | 41.500 | +0,00% | 176K | 11,8 | 2,1 | 148.688 |
| VPL | 79.800 | -2,56% | 790K | 56,6 | 3,8 | 146.871 |
| ACB | 23.550 | -0,84% | 10.2M | 7,8 | 1,3 | 137.855 |
| HDB | 27.250 | +0,37% | 9.9M | 7,4 | 1,7 | 135.893 |
| STB | 73.500 | +2,37% | 7.1M | 30,0 | 2,3 | 135.359 |
| BSR | 24.900 | -4,23% | 7.3M | 8,4 | 1,8 | 130.190 |
| GVR | 29.700 | -1,82% | 805K | 18,5 | 1,9 | 121.000 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | SHI | 14 | 148,940 | 1 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | DGW | 37.40 | 655,175 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | CEO | 13.10 | 4,401,090 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | MBS | 19.90 | 9,111,075 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| BÁN | VC3 | 26 | 1,251,100 | 0 | 4 | -1 | SMC: CHOCH Giam | ||
| BÁN | ASP | 9.33 | 256,705 | 1 | 4 | -1 | PK: Phan Ky Chuan (-) | ||
| BÁN | VFS | 10.10 | 826,495 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| MUA | VNM | 59 | 3,524,760 | 7 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | |
| MUA | STB | 73.50 | 4,298,625 | 5 | 0 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | ||
| MUA | BAF | 29.75 | 1,008,735 | 5 | 1 | 1 | SMC: CHOCH Tang SMC: BOS Tang | MA: Pullback 100/200 | |
| CHỜ MUA | CRE | 6.80 | 132,230 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | RYG | 9.18 | 155,675 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | KLB | 12.85 | 887,800 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | MA: Giao Cat 8-15 | |
| CHỜ MUA | BGE | 3.10 | 166,750 | 3 | 0 | 0 | SMC: CHOCH Tang | MA: Cum Trend Shift | |
| CHỜ MUA | VGI | 86.10 | 251,540 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) |
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.457,69 | -1,0 | +8,7 |
| NASDAQ | 25.520,24 | -1,4 | +9,8 |
| Dow Jones | 52.146,42 | -0,8 | +7,8 |
| Russell 2000 | 2.962,22 | -0,4 | +18,1 |
| Nikkei 225 | 64.141,12 | -4,0 | +23,8 |
| Hang Seng | 25.143,05 | +2,4 | -4,5 |
| CSI 300 | 4.598,32 | +1,5 | -2,5 |
| KOSPI | 6.516,27 | -4,5 | +51,2 |
| TAIEX | 42.449,70 | -0,5 | +44,6 |
| FTSE 100 | 10.540,94 | -0,6 | +5,9 |
| DAX | 24.852,35 | +0,1 | +1,3 |
| CAC 40 | 8.347,34 | +0,1 | +1,9 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 81,68 | -1,0 | +42,5 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 88,51 | +0,5 | +45,7 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 2,85 | -2,1 | -21,2 |
| Vàng ($/oz) | 4.026,70 | +0,4 | -6,7 |
| Bạc ($/oz) | 57,15 | +2,0 | -19,0 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.606,90 | +0,1 | -24,4 |
| Đồng ($/lb) | 6,31 | +1,5 | +12,0 |
| Cà phê ($/lb) | 319,25 | -2,8 | -10,7 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,71 | +0,3 | +4,9 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,27 | -0,2 | +14,3 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,54 | -0,6 | +8,5 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 5,06 | -0,7 | +4,1 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 100,77 | +0,0 | +2,4 |
| EUR/USD | 1,14 | -0,1 | -2,7 |
| USD/JPY | 162,39 | +0,0 | +3,6 |
| GBP/USD | 1,35 | -0,1 | -0,0 |
| USD/CNY | 6,76 | -0,2 | -3,4 |
| USD/CHF | 0,81 | -0,1 | +2,0 |
| AUD/USD | 0,70 | +0,2 | +5,0 |
| USD/CAD | 1,40 | -0,1 | +2,3 |
| USD/KRW | 1.481,27 | +0,2 | +2,6 |
| USD/SGD | 1,29 | +0,1 | +0,5 |
| USD/INR | 96,44 | -0,2 | +7,2 |
| USD/VND | 26.292,00 | +0,2 | -0,0 |
Cập nhật theo phiên 17/07/2026

Diễn biến điểm số
VN-Index: Kết thúc phiên cuối tuần, VN-Index chìm trong sắc đỏ, giảm đáng kể 16,79 điểm (-0,93%), lùi về mốc 1.787,45 điểm. Nỗ lực phục hồi ở ngưỡng 1.800 điểm trong phiên sáng đã không thành công do áp lực bán dâng cao về cuối phiên chiều.
HNX-Index: Ngược chiều với sàn HOSE, HNX-Index lại ghi nhận một phiên giao dịch lạc quan khi tăng 3,38 điểm (+1,17%), đóng cửa tại mốc 291,7 điểm.
Thanh khoản thị trường
Thanh khoản thị trường tiếp tục cho thấy sự sụt giảm khá ảm đạm so với phiên giao dịch trước đó.
Khối lượng khớp lệnh trên sàn HOSE đạt hơn 385 triệu cổ phiếu, giá trị tương đương hơn 10,5 ngàn tỷ đồng.
Trên HNX, khối lượng giao dịch đạt hơn 36,6 triệu cổ phiếu, giá trị hơn 606 tỷ đồng.
Diễn biến các nhóm ngành nổi bật
Sắc đỏ bao trùm phần lớn các nhóm ngành trên thị trường, phản ánh tâm lý giao dịch tương đối thận trọng của nhà đầu tư.
Nhóm chịu áp lực bán mạnh nhất:
Năng lượng (Giảm 3,07%): Dẫn đầu đà giảm, chủ yếu do áp lực từ các cổ phiếu dầu khí như BSR (-4,23%), PVS (-1,29%), PVD (-1.76%), PLX (-1,95%). BSR là một trong những tác nhân kéo VN-Index đi xuống nhiều nhất.
Tiện ích (Giảm 2,41%) & Bất động sản (Giảm 1,33%): Chịu áp lực bán mạnh với các mã như GAS (-1,55%), VIC (-1,35%), VHM (-1,61%). Trong đó VIC, VHM, VCB (thuộc nhóm Tài chính) và BSR là những cổ phiếu tác động tiêu cực nhất đến VN-Index.
Nhóm phân hóa & Hỗ trợ chỉ số:
Tài chính: Dù nhóm Ngân hàng chịu áp lực bán chung (VCB, MBB, TCB giảm), nhưng vẫn xuất hiện sự phân hóa. Một số mã lội ngược dòng đóng vai trò nâng đỡ chỉ số như STB, LPB, HCM.
Thực phẩm - Đồ uống: VNM là điểm sáng, đóng vai trò trụ đỡ vững chắc giúp VN-Index không giảm sâu hơn.
Dịch vụ truyền thông: Ghi nhận mức tăng 1,62% nhờ lực kéo từ FOX, VNZ, đóng vai trò dẫn dắt trong phiên sáng nhưng quy mô ngành không đủ lớn để xoay chuyển cục diện chung.
Khối ngoại
Khối ngoại tiếp tục động thái bán ròng.
Trên HOSE: Bán ròng hơn 680 tỷ đồng, tập trung chốt lời ở các mã TCB, PNJ, MBB và VPB. Tuy nhiên, họ lại mua ròng mạnh VNM.
Trên HNX: Bán ròng nhẹ hơn 11 tỷ đồng, chủ yếu bán PVS.
Phân tích kỹ thuật VN-Index
Hành động giá & Mẫu hình nến (Price Action)
Vùng kháng cự tâm lý: VN-Index có nỗ lực nảy lên kiểm tra lại mốc 1.800 điểm trong phiên sáng nhưng thất bại, sau đó quay đầu giảm điểm và đóng cửa tại 1.787,45 điểm (-16,79 điểm).
Áp lực bán: Sự suy yếu kéo dài sang phiên chiều cho thấy bên bán đang làm chủ nhịp giao dịch ngắn hạn khi chỉ số tiếp cận vùng đỉnh/kháng cự cũ.
Tín hiệu Thanh khoản (Volume)
Thanh khoản khớp lệnh sàn HOSE đạt hơn 385 triệu cổ phiếu (khoảng 10,5 ngàn tỷ đồng), sụt giảm đáng kể so với mức bình quân các phiên trước.
Ý nghĩa: Việc giá giảm đi kèm thanh khoản thấp phản ánh lực bán tháo hoảng loạn không diễn ra trên diện rộng. Tuy nhiên, nó cũng cho thấy dòng tiền mua chủ động (cầu đối ứng) đang rút lui và chọn vị thế đứng ngoài quan sát.
Các mốc kỹ thuật quan trọng
Kháng cự ngắn hạn: 1.800 điểm (Vùng đỉnh ngắn hạn & tâm lý).
Hỗ trợ gần: 1.770 - 1.780 điểm (Vùng nền tích lũy ngắn hạn gần nhất).
Hỗ trợ mạnh: 1.750 điểm (Vùng hỗ trợ kỹ thuật quan trọng của xu hướng).
Tỷ trọng giao dịch và Chiến lược hành động cụ thể
Tỷ trọng khuyến nghị tổng quan: Cổ phiếu 30 – 40%/ Tiền mặt 70% - 60%;
Đối với vị thế Mua mới: Hạn chế mua đuổi trong các nhịp hồi phục ngắn hạn (Bulltrap). Chỉ xem xét giải ngân lấy vị thế thăm dò (10 - 15%) khi VN-Index kiểm tra thành công vùng hỗ trợ 1.770 - 1.780 điểm với áp lực bán kiệt cùng.
Đối với vị thế Đang nắm giữ:
Chủ động hạ tỷ trọng các mã suy yếu, gãy đường trung bình động ngắn hạn (MA10/MA20).
Đặt mức chặn lãi (Trailing Stop) đối với các cổ phiếu lội ngược dòng thành công để bảo vệ lợi nhuận.