Bản tin nhận định thị trường · 21/07/2026

Market Insights

"Trạng chết, chúa cũng băng hà" Sự sụp đổ của các trụ cột lớn như VIC, GAS, FPT đã kéo theo sự hoảng loạn của toàn thị trường. Sắc đỏ bao trùm mọi mặt trận (196 mã giảm trên HOSE), phe bán áp đảo hoàn toàn khiến danh mục của hầu hết nhà đầu tư đều chịu tổn thất.

VN-Index (HOSE)

1.668,53
-3,58%

Số mã tăng / giảm

266 / 395
Toàn thị trường 3 sàn

Xác suất tăng giá

51,19%
Giảm giá 48,81%
Cuộn để khám phá báo cáo

01 — Dấu chân dòng tiền

Độ rộng thị trường

HOSE-92 ròng
10471196
104 tăng71 đứng196 giảm
HNX-29 ròng
594288
59 tăng42 đứng88 giảm
UPCOM-8 ròng
10370111
103 tăng70 đứng111 giảm

Top các cổ phiếu ảnh hưởng đến VN-INDEX

Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.

-0,59MBB-0,62VRE-0,67STB-0,78VJC-0,83MCH-1,19TCB-1,21HDB-1,46BID-1,55VPL-1,65MWG-1,83GAS-1,96CTG-3,87VCB-8,21VHM-24,82VIC

Biểu đồ Mua/Bán chủ động

018.3M36.5M09:1509:4510:1510:4511:1513:0013:3014:0014:30

Giá trị ròng khối ngoại · HOSE · 15 phiên (tỷ VND)

+2601/07-45702/07-81103/07-54506/07-13207/07-55808/07-46009/07+20310/07-26613/07-21414/07-99015/07-2016/07-68817/07-9120/07+2421/07

Cột đỏ = bán ròng.

Tăng/giảm chỉ số ngành trong phiên (%)

-0,09SX Thiết bị, máy móc-0,40Sản phẩm cao su-0,47SX Hàng gia dụng-0,55Vật liệu xây dựng-0,57Công nghệ và thông tin-0,59Chăm sóc sức khỏe-0,89Thực phẩm - Đồ uống-0,89Tài chính khác-1,03Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí-1,18SX Phụ trợ-1,51SX Nhựa - Hóa chất-1,56Chứng khoán

Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.

Giao dịch ròng theo nhóm NĐT (tỷ)

Tổ chức nội
Bán ròng -267
Cá nhân nội
Mua ròng +157
Tự doanh
Mua ròng +86
Cá nhân ngoại
Bán ròng -261
Tổ chức ngoại
Mua ròng +285

Khối ngoại MUA ròng — Top (tỷ)

VNM · HOSE
+167
HPG · HOSE
+52
GEE · HOSE
+27
PVT · HOSE
+25
MBB · HOSE
+21
VSC · HOSE
+18
SHS · HOSE
+17
CII · HOSE
+16
HCM · HOSE
+16
PLX · HOSE
+12

Khối ngoại BÁN ròng — Top (tỷ)

SSI · HOSE
-292
VIC · HOSE
-208
VCB · HOSE
-202
ACB · HOSE
-192
STB · HOSE
-174
VPB · HOSE
-158
TPB · HOSE
-146
EIB · HOSE
-135
PNJ · HOSE
-126
VIB · HOSE
-113

Tín hiệu kỹ thuật chỉ số VN-Index

Khối lượngkhối lượng trên trung bình (×1.18 so TB20)
RSIRSI 25 — vùng QUÁ BÁN, có thể hồi kỹ thuật
MACDMACD histogram ÂM — động lượng giảm, đường MACD dưới tín hiệu
BollingerDải Bollinger: xu thế giảm
NếnDoji (do dự)
Mẫu hìnhVai-đầu-vai / giảm dần

Phân bổ dòng tiền theo trạng thái giá (tỷ GTGD)

Trần
19
Tăng
4.183
Không đổi
2.035
Giảm
6.685
Sàn
796

Bản đồ nhiệt thị trường

VIC
-1,23%
VHM
-0,37%
KSF
-1,85%
VRE
BCM
NVL
KBC
SSH
KDH
VPI
HUT
TCH
VCB
+0,00%
BID
-0,54%
CTG
+0,32%
TCB
-0,50%
VPB
+1,40%
MBB
-0,44%
LPB
+2,06%
STB
-0,41%
HDB
+0,37%
ACB
+0,00%
SHB
SSB
VIB
MSB
TPB
EIB
OCB
ABB
NVB
BAB
VPL
+0,00%
BSR
-6,49%
GEE
NAB
KSV
ACV
-2,22%
VJC
-0,91%
HVN
VGI
-2,51%
FPT
-3,43%
FOX
VNM
-0,17%
MSN
+0,15%
SAB
SBT
QNS
GAS
-6,98%
POW
PGV
IDC
MCH
+1,85%
MWG
+0,93%
FRT
VGC
SSI
VIX
HCM
VND
VCI
MBS
SHS
HPG
+0,97%
GVR
DGC
DPM
THD
REE
BVH
MSR
PLX
HAG
VEA
GEX
PNJ
Bất động sản
Ngân hàng
Khác
Vận tải - kho bãi
Công nghệ và thông tin
Thực phẩm - Đồ uống
Tiện ích
Bán lẻ
Chứng khoán
Xây dựng
TăngTham chiếuGiảmDiện tích = Vốn hóa

Dòng tiền & %thay đổi theo ngành

NgànhGT (tỷ)%1p%3p%5p%10p%20p
Ngân hàng7.010+73,26%+117,26%+102,03%+79,87%+63,70%
Bất động sản3.913+71,44%+107,88%+63,26%+92,60%+24,12%
Chứng khoán3.357+47,98%+94,90%+23,02%-3,27%+63,15%
Thực phẩm - Đồ uống1.373+94,70%+25,18%+205,54%+25,00%+215,72%
Bán lẻ1.056+275,65%+490,57%+517,58%+275,14%+175,35%
Vật liệu xây dựng972+55,68%+130,02%+67,05%+166,46%+164,30%
Công nghệ và thông tin709+36,44%+151,10%-52,09%+33,47%+55,97%
Vận tải - kho bãi662+40,27%+95,06%+65,15%+41,03%+64,25%
Xây dựng512+35,43%+56,55%+36,44%+20,53%-4,14%
SX Phụ trợ492-35,88%-13,02%-24,02%-69,57%+18,69%
Thiết bị điện478+107,64%+277,36%+85,21%+81,03%+86,35%
Tiện ích395-25,14%+140,99%+89,84%+67,71%+20,30%

GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên

Top 20 vốn hóa thị trường · nhấp tiêu đề cột để sắp xếp

Giá +/- KLGD P/E P/B Vốn hóa (tỷ)
VIC202.100-6,99%5.7M132,711,11.674.521
VHM126.900-6,96%8.2M8,72,1560.251
VCB54.500-3,88%9.2M13,22,0473.767
BID35.850-2,58%6.0M8,41,4267.906
CTG29.700-3,88%15.8M5,51,3239.999
VGI78.300-0,38%290K21,55,3239.244
TCB29.000-2,68%19.1M7,81,1211.170
VPB25.000-1,38%26.4M6,81,1201.125
MBB22.350-1,54%21.2M6,31,3182.849
MCH134.800-2,18%270K23,810,2178.381
HPG20.700-0,48%43.5M7,81,2175.614
GAS64.400-5,29%2.7M14,32,4164.081
LPB54.400-0,37%4.2M14,43,8163.106
ACV38.800-3,00%782K11,42,0143.314
VPL73.500-5,28%708K55,03,7139.160
STB71.000-2,34%8.6M29,62,2137.055
HDB25.800-4,27%20.9M7,31,7134.892
ACB22.400-1,97%30.7M7,61,3132.631
VNM59.100+1,20%10.5M11,93,5122.053
BSR23.000-0,22%7.6M7,81,7115.418

02 — Góc nhìn chuyên gia

2.1 Nhận định phiên giao dịch

Diễn biến thị trường

  • Điểm số: Chỉ số VN-Index (HOSE) đóng cửa ở mức 1.730,56 điểm, giảm khá mạnh 12,95 điểm (tương đương -0,74%). Đồ thị trong phiên cho thấy sắc đỏ áp đảo phần lớn thời gian giao dịch với nhịp trượt dài đâm xuyên dưới đường tham chiếu.

  • Độ rộng thị trường: Sắc đỏ bao trùm toàn thị trường, nghiêng hẳn về phe bán. Cụ thể trên HOSE có 196 mã giảm, áp đảo hoàn toàn so với 104 mã tăng và 71 mã đứng giá. Tình trạng tương tự diễn ra trên HNX (88 giảm / 59 tăng) và UPCoM (111 giảm / 103 tăng);

  • Thanh khoản thị trường Thanh khoản có sự gia tăng đột biến so với phiên trước, cho thấy áp lực bán đang dâng cao. Khối lượng giao dịch trên HOSE đạt hơn 789 triệu đơn vị. Giá trị giao dịch toàn thị trường tính đến 14h45 đạt 22.767 tỷ đồng, vượt trội so với mức 19.491 tỷ đồng của phiên liền trước. Việc thanh khoản tăng trong một phiên giảm điểm mạnh củng cố thêm tín hiệu phân phối và xả hàng.

  • Giao dịch Khối ngoại Dòng vốn ngoại có sự phân hóa rõ nét, tiếp tục bán ròng mạnh các mã trụ nhưng cũng gom lại ở một số nhóm cổ phiếu nhất định:

  • Top Mua ròng: SHB (+107 tỷ), HDB (+90 tỷ), VNM (+81 tỷ), MWG (+76 tỷ), HPG (+73 tỷ).

  • Top Bán ròng: Áp lực bán tập trung mạnh nhất vào VIC (-133 tỷ), FPT (-110 tỷ), PVS (-72 tỷ), GAS (-67 tỷ) và ACB (-66 tỷ).

  • Nhóm kéo chỉ số đi xuống: Bộ ba VIC (-4,41 điểm) và GAS (-2,59 điểm), BSR (-1,69 điểm) là những tác nhân chính "đè" thị trường, bên cạnh sức ép từ FPT, GEE, GVR, PLX và VHM. Các tin tức vĩ mô hoặc biến động nội tại doanh nghiệp của các mã vốn hóa lớn này có ảnh hưởng tiêu cực lên tâm lý chung.

  • Nhóm nâng đỡ chỉ số: Nỗ lực giữ nhịp đến từ một số mã ngân hàng và sản xuất như LPB (+0,69 điểm), MCH (+0,69 điểm), VPB (+0,58 điểm) và HPG (+0,36 điểm).

Dòng tiền theo Ngành

  • Giá trị giao dịch tuyệt đối: Tiền vẫn tập trung cuộn chảy mạnh nhất ở 3 nhóm ngành cốt lõi là Ngân hàng (4.046 tỷ đồng), Bất động sản (2.282 tỷ đồng) và Chứng khoán (2.268 tỷ đồng).

  • Đột biến dòng tiền: Nhóm Khai khoáng ghi nhận mức tăng thanh khoản đột biến lên tới +218,05% so với trung bình 1 phiên trước đó. Kế tiếp là nhóm Tiện ích (+62,08%) và Sản xuất Phụ trợ (+56,92%).

Phân tích Kỹ thuật

Các chỉ báo kỹ thuật của VN-Index hiện đang đưa ra các tín hiệu trái chiều nhưng thiên về xu hướng dò đáy:

  • Khối lượng: Vượt 1,18 lần so với trung bình 20 phiên, củng cố đà giảm có dòng tiền thoát ra.

  • Trend & Động lượng: MACD Histogram duy trì trạng thái âm, đường MACD cắt xuống dưới đường tín hiệu. Dải Bollinger Bands mở rộng xác nhận xu thế giảm ngắn hạn, đồng thời đồ thị giá đang manh nha mô hình Vai-Đầu-Vai / giảm dần.

  • Tín hiệu đảo chiều sớm: Nến ngày đóng cửa dạng Doji cho thấy sự giằng co và chững lại của đà rơi. Đáng chú ý, chỉ báo RSI đã lùi sâu về mốc 25, rơi vào vùng Quá Bán (Oversold). Lịch sử thống kê cho thấy khi RSI xuyên thủng mốc 30, các nhịp hồi phục kỹ thuật (technical rebound) rất dễ xảy ra trong một vài phiên tới.

Tỷ trọng giao dịch đề xuất

Với trạng thái hiện tại, thị trường đang ở vùng rủi ro nhưng sắp tiệm cận các mốc hỗ trợ kỹ thuật mạnh. Khuyến nghị duy trì tỷ trọng cổ phiếu ở mức 30% - 40%.

  • Chiều bán: Tuyệt đối không bán tháo (panic sell) bằng mọi giá ở giai đoạn này do RSI đã vào vùng quá bán sâu, nên tận dụng các nhịp hồi phục kỹ thuật (nếu có) trong các phiên tới để cơ cấu lại danh mục.

 

2.2 Dự báo phiên kế tiếp

Dự báo phiên kế tiếp

Xu hướng T+1

Tăng giá 51,19%Giảm giá 48,81%Đi ngang 0,00%
  • Tăng giá 51,19%
  • Giảm giá 48,81%
  • Đi ngang 0,00%

Mẫu hình nến biến động

Nến Xanh 51,85%Nến Đỏ 48,08%Nến Doji 0,07%
  • Nến Xanh 51,85%
  • Nến Đỏ 48,08%
  • Nến Doji 0,07%
Kháng cự1.800,00
Hỗ trợ1.700,00

03 — Tín hiệu giao dịch nổi bật

Sức mạnh tín hiệu (−100…+100):MUA MẠNH ≥ +45MUA +20…+45QUAN SÁT −20…+20BÁN −45…−20BÁN MẠNH ≤ −45
Ghi chú:
  • Điểm càng sát +100, lực mua càng mạnh song rủi ro điều chỉnh giảm (quá mua) càng cao
  • Điểm càng sát −100, lực bán càng mạnh song khả năng bật tăng trở lại (quá bán) càng lớn
LPB
54.600 · +2,06%
MUA MẠNH+67
RSI61MACD50,6KL/TB20×1,97Bollingertăng
Hỗ trợ50.100
XS tăng80%
Kháng cự58.500
Nến tăngTích lũy đi ngang
MCH
137.800 · +1,85%
MUA MẠNH+60
RSI55MACD30,5KL/TB20×1,28Bollingertăng
Hỗ trợ126.100
XS tăng79%
Kháng cự142.000
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Tăng dần (uptrend)
BVH
58.300 · +0,34%
QUAN SÁT+9
RSI35MACD16,6KL/TB20×0,95Bollingerđi ngang
Hỗ trợ56.000
XS tăng58%
Kháng cự65.400
Doji (do dự)Vai-đầu-vai / giảm dần
VSC
13.800 · +0,36%
QUAN SÁT-4
RSI18MACD-304,3KL/TB20×1,34Bollingergiảm
Hỗ trợ13.500
XS tăng62%
Kháng cự19.200
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
BVB
13.400 · +2,29%
QUAN SÁT-6
RSI53MACD-80,8KL/TB20×3,72Bollingergiảm
Hỗ trợ12.600
XS tăng56%
Kháng cự14.300
Nến giảmVai-đầu-vai / giảm dần
FRT
110.900 · +0,91%
QUAN SÁT-7
RSI28MACD-294,1KL/TB20×1,66Bollingergiảm
Hỗ trợ108.500
XS tăng61%
Kháng cự129.300
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần
ANV
17.550 · +2,33%
QUAN SÁT-8
RSI26MACD-265,8KL/TB20×1,43Bollingergiảm
Hỗ trợ17.000
XS tăng60%
Kháng cự23.200
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
PVC
11.900 · -6,30%
QUAN SÁT-11
RSI34MACD16,7KL/TB20×2,33Bollingerđi ngang
Hỗ trợ11.600
XS tăng54%
Kháng cự13.900
Nến giảmVai-đầu-vai / giảm dần
SSI
23.200 · +2,20%
QUAN SÁT-12
RSI27MACD-384,6KL/TB20×1,29Bollingergiảm
Hỗ trợ22.600
XS tăng61%
Kháng cự27.800
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
KDH
17.900 · +0,56%
QUAN SÁT-14
RSI18MACD-254,1KL/TB20×1,28Bollingergiảm
Hỗ trợ17.400
XS tăng60%
Kháng cự22.100
Shooting Star (áp lực bán)Vai-đầu-vai / giảm dần
HPG
20.800 · +0,97%
QUAN SÁT-17
RSI21MACD-182,3KL/TB20×1,38Bollingergiảm
Hỗ trợ20.500
XS tăng58%
Kháng cự23.700
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
MSN
64.900 · +0,15%
BÁN-24
RSI21MACD-360,9KL/TB20×1,23Bollingergiảm
Hỗ trợ64.500
XS tăng54%
Kháng cự73.100
Shooting Star (áp lực bán)Vai-đầu-vai / giảm dần
VCI
20.150 · +0,75%
BÁN-24
RSI23MACD-480,7KL/TB20×1,20Bollingergiảm
Hỗ trợ19.800
XS tăng53%
Kháng cự25.900
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
DGW
35.550 · +1,14%
BÁN-28
RSI30MACD-350,0KL/TB20×0,78Bollingergiảm
Hỗ trợ34.850
XS tăng51%
Kháng cự40.800
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
CTG
30.900 · +0,32%
BÁN-29
RSI23MACD-301,0KL/TB20×0,71Bollingergiảm
Hỗ trợ30.500
XS tăng50%
Kháng cự34.750
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
VCK
29.900 · +0,67%
BÁN-31
RSI26MACD-344,6KL/TB20×0,71Bollingergiảm
Hỗ trợ29.300
XS tăng49%
Kháng cự34.350
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
MWG
75.900 · +0,93%
BÁN-32
RSI43MACD-181,5KL/TB20×0,77Bollingergiảm
Hỗ trợ74.000
XS tăng42%
Kháng cự81.400
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
VIC
217.300 · -1,23%
BÁN-34
RSI50MACD-841,5KL/TB20×0,93Bollingergiảm
Hỗ trợ211.500
XS tăng38%
Kháng cự242.000
Nến tăngBear Flag (cờ giảm)
VIB
15.000 · +0,33%
BÁN-37
RSI31MACD-129,0KL/TB20×0,73Bollingergiảm
Hỗ trợ14.850
XS tăng43%
Kháng cự16.800
Nến tăngVai-đầu-vai / giảm dần
VPB
25.350 · +1,40%
BÁN-43
RSI36MACD-225,8KL/TB20×0,98Bollingergiảm
Hỗ trợ24.600
XS tăng39%
Kháng cự28.100
Marubozu tăng (lực mua mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần
PVD
18.500 · -4,15%
BÁN-44
RSI19MACD-1.480,1KL/TB20×1,99Bollingergiảm
Hỗ trợ17.950
XS tăng45%
Kháng cự33.800
Nến giảmVai-đầu-vai / giảm dần
VHM
136.400 · -0,37%
BÁN MẠNH-50
RSI39MACD-1.478,3KL/TB20×0,63Bollingergiảm
Hỗ trợ133.500
XS tăng33%
Kháng cự163.900
Nến giảmVai-đầu-vai / giảm dần
GAS
68.000 · -6,98%
BÁN MẠNH-53
RSI29MACD-386,0KL/TB20×3,62Bollingergiảm
Hỗ trợ68.000
XS tăng43%
Kháng cự80.500
Marubozu giảm (lực bán mạnh)Vai-đầu-vai / giảm dần
CTS
22.600 · -7,00%
BÁN MẠNH-61
RSI33MACD-455,4KL/TB20×1,39Bollingergiảm
Hỗ trợ22.600
XS tăng35%
Kháng cự29.400
Nến giảmVai-đầu-vai / giảm dần

04 — Hệ thống khuyến nghị tự động

LoạiGiá đóngKLGD TB 20pĐiểm MUAĐiểm BÁNTH gốcSMCMAPhân kỳ
BÁNDPM22.603,470,08535-1SMC: CHOCH Giam SMC: BOS GiamPK: Phan Ky Kep (+)
BÁNIDC37.801,065,23504-1MA: Death Cross
BÁNTTA10.45288,65504-1SMC: BOS Giam
MUACSV22324,580421SMC: CHOCH GiamMA: Cum Trend ShiftPK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUAVNM58.403,666,470300MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200
CHỜ MUABVH58.30401,265310PK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUACRC5.98526,175320PK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUABMP152.70175,575300MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15
CHỜ MUASHI14.25134,690300MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15
CHỜ MUATNH8.15159,235300PK: Phan Ky Kep (+)
CHỜ MUAVGI86.10251,540320PK: Phan Ky Kep (+)
Chú giải cấu trúc thị trường (SMC):
  • BOS (Break of Structure — phá vỡ cấu trúc): giá phá đỉnh/đáy gần nhất theo hướng xu hướng đang chạy → xác nhận xu hướng tiếp diễn.
  • CHoCH (Change of Character — đổi tính chất): giá phá cấu trúc ngược hướng xu hướng cũ → cảnh báo khả năng đảo chiều xu hướng.

05 — AAS khuyến nghị

Hôm nay TTPT không có khuyến nghị mua bán cổ phiếu.Danh mục khuyến nghị bên dưới là danh mục tư vấn cũ.
HDBMUA
Giá mua/bán≤ 27
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-07-01

* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;

CSMMUA
Giá mua/bán≤ 13.6
Hiệu suất10% -20%
Ngày KN2026-07-01

* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;

Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS

Cách thức chốt lời và dừng lỗ

  • Các mã trong danh mục chúng tôi khuyến nghị khi đạt hiệu suất sinh lời kỳ vọng, nhà đầu tư có thể chốt lời hoặc đặt Trailing Stop (các lệnh duy trì mức lãi mong muốn để đảm bảo tỷ lệ lãi khi thị trường đảo chiều sau khi đã có lãi đạt kỳ vọng và để tài khoản nuôi lãi chạy).

Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

  • Đặt mức dừng lỗ bằng ½ mức lợi nhuận trung bình mà mình kiếm được hàng năm;
  • Đặt mức dừng lỗ theo điểm “Uncle”: ngưỡng mà bản thân không thể chịu đựng được;
  • Đặt mức dừng lỗ 10%.

06 — Dòng chảy tin tức

6.1 Tin tức kinh tế vĩ mô

01

Thị trường ngoại tệ

Phiên 21/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.260 VND/USD, tăng 08 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 24.047 VND/USD, cao hơn 50 đồng so với tỷ giá sàn. Tỷ giá bán giao ngay được niêm yết ở mức 26.473 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với tỷ giá trần. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 26.326 VND/USD, tăng 29 đồng so với phiên 20/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 59 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 26.346 VND/USD và 26.446 VND/USD.
02

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Ngày 21/07, lãi suất bình quân LNH VND giảm 0,20 – 0,40 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,20 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, giao dịch tại: ON 3,50%; 1W 4,30%; 2W 5,50% và 1M 7,30%. Lãi suất bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M; giao dịch tại: ON 3,65%; 1W 3,70%; 2W 3,74%, 1M 3,78%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 15Y, chốt phiên: 3Y 3,59%; 5Y 4,21%; 7Y 4,27%; 10Y 4,41%; 15Y 4,58%.
03

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)

Trên kênh cầm cố, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng ở mỗi kỳ hạn 07 ngày, 35 ngày, 3.000 tỷ đồng kỳ hạn 63 ngày, lãi suất đều ở mức 4,5%. Có 3.187,92 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 07 ngày và 63 ngày. Có 9.000 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN. Như vậy, hôm qua NHNN hút ròng 5.812,08 tỷ đồng từ thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Có 176.178,38 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố.

6.2 Biểu đồ trong ngày

image.png

07 — La bàn thị trường toàn cầu

7.1 Bảng chỉ báo thị trường

Chỉ số CKGiá1 ngàyYTD
S&P 5007.509,20+0,9+9,5
NASDAQ25.837,21+1,3+11,2
Dow Jones52.224,64+0,7+7,9
Russell 20002.987,40+1,5+19,1
Nikkei 22566.115,60-0,2+27,6
Hang Seng24.892,66-1,0-5,5
CSI 3004.717,24+4,2-0,0
KOSPI6.797,70+0,7+57,7
TAIEX44.825,78+1,3+52,7
FTSE 10010.640,84+0,5+6,9
DAX25.140,80+0,5+2,5
CAC 408.417,88+0,7+2,7
Hàng hóa & lợi suấtGiá1 ngàyYTD
Dầu WTI ($/bbl)87,34+2,9+52,4
Dầu Brent ($/bbl)93,96+3,2+54,7
Khí TN ($/MMBtu)2,88+0,4-20,5
Vàng ($/oz)4.120,20+1,2-4,5
Bạc ($/oz)59,57+1,3-15,6
Bạch kim ($/oz)1.657,90+2,0-22,0
Đồng ($/lb)6,52+0,2+15,6
Cà phê ($/lb)331,95-0,7-7,1
Mỹ — TPCP 3M (%)3,73+0,7+5,6
Mỹ — TPCP 5 năm (%)4,37+1,0+16,9
Mỹ — TPCP 10 năm (%)4,63+0,7+10,5
Mỹ — TPCP 30 năm (%)5,13+0,2+5,5
Tỷ giáGiá1 ngàyYTD
US Dollar (DXY)101,14-0,0+2,8
EUR/USD1,14-0,1-2,9
USD/JPY163,08+0,4+4,1
GBP/USD1,34-0,4-0,7
USD/CNY6,76-0,2-3,3
USD/CHF0,81+0,2+2,5
AUD/USD0,70-0,1+4,8
USD/CAD1,41+0,2+2,8
USD/KRW1.479,90+0,3+2,5
USD/SGD1,29+0,0+0,5
USD/INR96,54+0,1+7,3
USD/VND26.310,00+0,1+0,1

Cập nhật theo phiên 21/07/2026

7.2 Nhận định TTCK Mỹ

image.png

AAS

Trung tâm Nghiên cứu và Phân tích
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SMARTINVEST (AAS)

Mã số thuế: 0102111132

Tổng đài: 1900 1811

Email: trungtamcskh@aas.com.vn

Địa chỉ

Trụ sởSố 220 + 222 + 224 phố Nguyễn Lương Bằng, P. Đống Đa, TP. Hà Nội · ĐT: 0243 573 9779

Chi nhánhTầng 25, Rox Tower, 180–192 Nguyễn Công Trứ, P. Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh

Quét để tải ứng dụng AAS

QR tải ứng dụng AAS Pro
AAS PRO
QR tải ứng dụng AAS Robo
AAS Robo

Báo cáo phiên 21/07/2026. Dữ liệu tổng hợp tự động từ nhiều nguồn, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Khuyến cáo rủi roĐiều khoản sử dụngChính sách bảo mật© 2026 Smart Invest Securities · Stay Hungry For Success