"Trạng chết, chúa cũng băng hà" Sự sụp đổ của các trụ cột lớn như VIC, GAS, FPT đã kéo theo sự hoảng loạn của toàn thị trường. Sắc đỏ bao trùm mọi mặt trận (196 mã giảm trên HOSE), phe bán áp đảo hoàn toàn khiến danh mục của hầu hết nhà đầu tư đều chịu tổn thất.
VN-Index (HOSE)
Số mã tăng / giảm
Xác suất tăng giá
Cột xanh = kéo chỉ số tăng · cột đỏ = kéo chỉ số giảm.
Cột đỏ = bán ròng.
Cột tím = 3 ngành dẫn dắt.
| Ngành | GT (tỷ) | %1p | %3p | %5p | %10p | %20p |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 7.010 | +73,26% | +117,26% | +102,03% | +79,87% | +63,70% |
| Bất động sản | 3.913 | +71,44% | +107,88% | +63,26% | +92,60% | +24,12% |
| Chứng khoán | 3.357 | +47,98% | +94,90% | +23,02% | -3,27% | +63,15% |
| Thực phẩm - Đồ uống | 1.373 | +94,70% | +25,18% | +205,54% | +25,00% | +215,72% |
| Bán lẻ | 1.056 | +275,65% | +490,57% | +517,58% | +275,14% | +175,35% |
| Vật liệu xây dựng | 972 | +55,68% | +130,02% | +67,05% | +166,46% | +164,30% |
| Công nghệ và thông tin | 709 | +36,44% | +151,10% | -52,09% | +33,47% | +55,97% |
| Vận tải - kho bãi | 662 | +40,27% | +95,06% | +65,15% | +41,03% | +64,25% |
| Xây dựng | 512 | +35,43% | +56,55% | +36,44% | +20,53% | -4,14% |
| SX Phụ trợ | 492 | -35,88% | -13,02% | -24,02% | -69,57% | +18,69% |
| Thiết bị điện | 478 | +107,64% | +277,36% | +85,21% | +81,03% | +86,35% |
| Tiện ích | 395 | -25,14% | +140,99% | +89,84% | +67,71% | +20,30% |
GT = giá trị giao dịch · %thay đổi so 1 · 3 · 5 · 10 · 20 phiên
| Mã ↕ | Giá ↕ | +/- ↕ | KLGD ↕ | P/E ↕ | P/B ↕ | Vốn hóa (tỷ) ▼ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VIC | 202.100 | -6,99% | 5.7M | 132,7 | 11,1 | 1.674.521 |
| VHM | 126.900 | -6,96% | 8.2M | 8,7 | 2,1 | 560.251 |
| VCB | 54.500 | -3,88% | 9.2M | 13,2 | 2,0 | 473.767 |
| BID | 35.850 | -2,58% | 6.0M | 8,4 | 1,4 | 267.906 |
| CTG | 29.700 | -3,88% | 15.8M | 5,5 | 1,3 | 239.999 |
| VGI | 78.300 | -0,38% | 290K | 21,5 | 5,3 | 239.244 |
| TCB | 29.000 | -2,68% | 19.1M | 7,8 | 1,1 | 211.170 |
| VPB | 25.000 | -1,38% | 26.4M | 6,8 | 1,1 | 201.125 |
| MBB | 22.350 | -1,54% | 21.2M | 6,3 | 1,3 | 182.849 |
| MCH | 134.800 | -2,18% | 270K | 23,8 | 10,2 | 178.381 |
| HPG | 20.700 | -0,48% | 43.5M | 7,8 | 1,2 | 175.614 |
| GAS | 64.400 | -5,29% | 2.7M | 14,3 | 2,4 | 164.081 |
| LPB | 54.400 | -0,37% | 4.2M | 14,4 | 3,8 | 163.106 |
| ACV | 38.800 | -3,00% | 782K | 11,4 | 2,0 | 143.314 |
| VPL | 73.500 | -5,28% | 708K | 55,0 | 3,7 | 139.160 |
| STB | 71.000 | -2,34% | 8.6M | 29,6 | 2,2 | 137.055 |
| HDB | 25.800 | -4,27% | 20.9M | 7,3 | 1,7 | 134.892 |
| ACB | 22.400 | -1,97% | 30.7M | 7,6 | 1,3 | 132.631 |
| VNM | 59.100 | +1,20% | 10.5M | 11,9 | 3,5 | 122.053 |
| BSR | 23.000 | -0,22% | 7.6M | 7,8 | 1,7 | 115.418 |
Xu hướng T+1
Mẫu hình nến biến động
| Loại | Mã | Giá đóng | KLGD TB 20p | Điểm MUA | Điểm BÁN | TH gốc | SMC | MA | Phân kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BÁN | DPM | 22.60 | 3,470,085 | 3 | 5 | -1 | SMC: CHOCH Giam SMC: BOS Giam | PK: Phan Ky Kep (+) | |
| BÁN | IDC | 37.80 | 1,065,235 | 0 | 4 | -1 | MA: Death Cross | ||
| BÁN | TTA | 10.45 | 288,655 | 0 | 4 | -1 | SMC: BOS Giam | ||
| MUA | CSV | 22 | 324,580 | 4 | 2 | 1 | SMC: CHOCH Giam | MA: Cum Trend Shift | PK: Phan Ky Kep (+) |
| CHỜ MUA | VNM | 58.40 | 3,666,470 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Pullback 100/200 | ||
| CHỜ MUA | BVH | 58.30 | 401,265 | 3 | 1 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | CRC | 5.98 | 526,175 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | BMP | 152.70 | 175,575 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | ||
| CHỜ MUA | SHI | 14.25 | 134,690 | 3 | 0 | 0 | MA: Cum Trend Shift MA: Giao Cat 8-15 | ||
| CHỜ MUA | TNH | 8.15 | 159,235 | 3 | 0 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) | ||
| CHỜ MUA | VGI | 86.10 | 251,540 | 3 | 2 | 0 | PK: Phan Ky Kep (+) |
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Các đường MA đi ngang và bắt đầu tăng dần/Giá vượt các đường MA; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
* Tín hiệu mua theo dòng tiền thông minh; * Dải băng trên mở ra hỗ trợ giá lên; * RSI(14) thiết lập mốc cao mới;
Nguồn: Trung tâm Phân tích AAS
Cách thức chốt lời và dừng lỗ
Nguyên tắc dừng lỗ. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các nguyên tắc dừng lỗ sau tùy theo quan điểm lựa chọn:

| Chỉ số CK | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| S&P 500 | 7.509,20 | +0,9 | +9,5 |
| NASDAQ | 25.837,21 | +1,3 | +11,2 |
| Dow Jones | 52.224,64 | +0,7 | +7,9 |
| Russell 2000 | 2.987,40 | +1,5 | +19,1 |
| Nikkei 225 | 66.115,60 | -0,2 | +27,6 |
| Hang Seng | 24.892,66 | -1,0 | -5,5 |
| CSI 300 | 4.717,24 | +4,2 | -0,0 |
| KOSPI | 6.797,70 | +0,7 | +57,7 |
| TAIEX | 44.825,78 | +1,3 | +52,7 |
| FTSE 100 | 10.640,84 | +0,5 | +6,9 |
| DAX | 25.140,80 | +0,5 | +2,5 |
| CAC 40 | 8.417,88 | +0,7 | +2,7 |
| Hàng hóa & lợi suất | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| Dầu WTI ($/bbl) | 87,34 | +2,9 | +52,4 |
| Dầu Brent ($/bbl) | 93,96 | +3,2 | +54,7 |
| Khí TN ($/MMBtu) | 2,88 | +0,4 | -20,5 |
| Vàng ($/oz) | 4.120,20 | +1,2 | -4,5 |
| Bạc ($/oz) | 59,57 | +1,3 | -15,6 |
| Bạch kim ($/oz) | 1.657,90 | +2,0 | -22,0 |
| Đồng ($/lb) | 6,52 | +0,2 | +15,6 |
| Cà phê ($/lb) | 331,95 | -0,7 | -7,1 |
| Mỹ — TPCP 3M (%) | 3,73 | +0,7 | +5,6 |
| Mỹ — TPCP 5 năm (%) | 4,37 | +1,0 | +16,9 |
| Mỹ — TPCP 10 năm (%) | 4,63 | +0,7 | +10,5 |
| Mỹ — TPCP 30 năm (%) | 5,13 | +0,2 | +5,5 |
| Tỷ giá | Giá | 1 ngày | YTD |
|---|---|---|---|
| US Dollar (DXY) | 101,14 | -0,0 | +2,8 |
| EUR/USD | 1,14 | -0,1 | -2,9 |
| USD/JPY | 163,08 | +0,4 | +4,1 |
| GBP/USD | 1,34 | -0,4 | -0,7 |
| USD/CNY | 6,76 | -0,2 | -3,3 |
| USD/CHF | 0,81 | +0,2 | +2,5 |
| AUD/USD | 0,70 | -0,1 | +4,8 |
| USD/CAD | 1,41 | +0,2 | +2,8 |
| USD/KRW | 1.479,90 | +0,3 | +2,5 |
| USD/SGD | 1,29 | +0,0 | +0,5 |
| USD/INR | 96,54 | +0,1 | +7,3 |
| USD/VND | 26.310,00 | +0,1 | +0,1 |
Cập nhật theo phiên 21/07/2026

Diễn biến thị trường
Điểm số: Chỉ số VN-Index (HOSE) đóng cửa ở mức 1.730,56 điểm, giảm khá mạnh 12,95 điểm (tương đương -0,74%). Đồ thị trong phiên cho thấy sắc đỏ áp đảo phần lớn thời gian giao dịch với nhịp trượt dài đâm xuyên dưới đường tham chiếu.
Độ rộng thị trường: Sắc đỏ bao trùm toàn thị trường, nghiêng hẳn về phe bán. Cụ thể trên HOSE có 196 mã giảm, áp đảo hoàn toàn so với 104 mã tăng và 71 mã đứng giá. Tình trạng tương tự diễn ra trên HNX (88 giảm / 59 tăng) và UPCoM (111 giảm / 103 tăng);
Thanh khoản thị trường Thanh khoản có sự gia tăng đột biến so với phiên trước, cho thấy áp lực bán đang dâng cao. Khối lượng giao dịch trên HOSE đạt hơn 789 triệu đơn vị. Giá trị giao dịch toàn thị trường tính đến 14h45 đạt 22.767 tỷ đồng, vượt trội so với mức 19.491 tỷ đồng của phiên liền trước. Việc thanh khoản tăng trong một phiên giảm điểm mạnh củng cố thêm tín hiệu phân phối và xả hàng.
Giao dịch Khối ngoại Dòng vốn ngoại có sự phân hóa rõ nét, tiếp tục bán ròng mạnh các mã trụ nhưng cũng gom lại ở một số nhóm cổ phiếu nhất định:
Top Mua ròng: SHB (+107 tỷ), HDB (+90 tỷ), VNM (+81 tỷ), MWG (+76 tỷ), HPG (+73 tỷ).
Top Bán ròng: Áp lực bán tập trung mạnh nhất vào VIC (-133 tỷ), FPT (-110 tỷ), PVS (-72 tỷ), GAS (-67 tỷ) và ACB (-66 tỷ).
Nhóm kéo chỉ số đi xuống: Bộ ba VIC (-4,41 điểm) và GAS (-2,59 điểm), BSR (-1,69 điểm) là những tác nhân chính "đè" thị trường, bên cạnh sức ép từ FPT, GEE, GVR, PLX và VHM. Các tin tức vĩ mô hoặc biến động nội tại doanh nghiệp của các mã vốn hóa lớn này có ảnh hưởng tiêu cực lên tâm lý chung.
Nhóm nâng đỡ chỉ số: Nỗ lực giữ nhịp đến từ một số mã ngân hàng và sản xuất như LPB (+0,69 điểm), MCH (+0,69 điểm), VPB (+0,58 điểm) và HPG (+0,36 điểm).
Dòng tiền theo Ngành
Giá trị giao dịch tuyệt đối: Tiền vẫn tập trung cuộn chảy mạnh nhất ở 3 nhóm ngành cốt lõi là Ngân hàng (4.046 tỷ đồng), Bất động sản (2.282 tỷ đồng) và Chứng khoán (2.268 tỷ đồng).
Đột biến dòng tiền: Nhóm Khai khoáng ghi nhận mức tăng thanh khoản đột biến lên tới +218,05% so với trung bình 1 phiên trước đó. Kế tiếp là nhóm Tiện ích (+62,08%) và Sản xuất Phụ trợ (+56,92%).
Phân tích Kỹ thuật
Các chỉ báo kỹ thuật của VN-Index hiện đang đưa ra các tín hiệu trái chiều nhưng thiên về xu hướng dò đáy:
Khối lượng: Vượt 1,18 lần so với trung bình 20 phiên, củng cố đà giảm có dòng tiền thoát ra.
Trend & Động lượng: MACD Histogram duy trì trạng thái âm, đường MACD cắt xuống dưới đường tín hiệu. Dải Bollinger Bands mở rộng xác nhận xu thế giảm ngắn hạn, đồng thời đồ thị giá đang manh nha mô hình Vai-Đầu-Vai / giảm dần.
Tín hiệu đảo chiều sớm: Nến ngày đóng cửa dạng Doji cho thấy sự giằng co và chững lại của đà rơi. Đáng chú ý, chỉ báo RSI đã lùi sâu về mốc 25, rơi vào vùng Quá Bán (Oversold). Lịch sử thống kê cho thấy khi RSI xuyên thủng mốc 30, các nhịp hồi phục kỹ thuật (technical rebound) rất dễ xảy ra trong một vài phiên tới.
Tỷ trọng giao dịch đề xuất
Với trạng thái hiện tại, thị trường đang ở vùng rủi ro nhưng sắp tiệm cận các mốc hỗ trợ kỹ thuật mạnh. Khuyến nghị duy trì tỷ trọng cổ phiếu ở mức 30% - 40%.
Chiều bán: Tuyệt đối không bán tháo (panic sell) bằng mọi giá ở giai đoạn này do RSI đã vào vùng quá bán sâu, nên tận dụng các nhịp hồi phục kỹ thuật (nếu có) trong các phiên tới để cơ cấu lại danh mục.